...........................................................................................
D. ĐỀ LUYỆN TẬP
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Cửa ngoài vội rủ rèm the,
Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
Nhặt thưa gương1 giọi đầu cành,
Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh2 hắt hiu.
Sinh3 vừa tựa án thiu thiu,
Dở chiều như tỉnh, dở chiều như mê.
Tiếng sen4 sẽ động giấc hòe5,
Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần6.
Bâng khuâng đỉnh Giáp non thần7,
Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.
Nàng rằng: “Khoảng vắng đêm trường,
Vì hoa nên phải trổ đường8 tìm hoa.
Bây giờ rõ mặt đôi ta,
Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?”.
Vội vàng làm lễ rước vào,
Đài sen9 nối sáp, lò đào10 thêm hương.
Tiên thề11 cùng thảo một chương,
Tóc mây một món, dao vàng chia đôi.
Vừng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng một lời song song.
Tóc tơ12 căn vặn tấc lòng,
Trăm năm tạc một chữ đồng13 đến xương”.
(Nguyễn Du, “Truyện Kiều”, NXB Đồng Nai, 1996)
Trả lời các câu hỏi/yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
Câu 2. Dấu hiệu nào trong văn bản cho thấy đây là truyện thơ Nôm bác học?
Câu 3. Tìm những từ ngữ chỉ hành động của Thúy Kiều trong bốn câu đầu? Nhận xét về hành động đó?
...........................................................................................
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
...........................................................................................