“Gồng gồng gánh gánh/Gánh sông gánh núi/Gánh củi gánh cành” là những câu ca trong bài đồng dao mà bà tôi thường ru con gái tôi lúc thời thơ ấu. Có lẽ cuộc đời người phụ nữ ngày xưa không khi nào không gắn với đôi quang thúng và đòn gánh.
[…] Để mang vác bằng thúng những đồ vật nào đó, người nông dân Việt Nam có hai cách: hoặc đội thúng lên đầu, hoặc gánh bằng đôi vai. Tôi từng thấy những bà buôn bán vặt đội thúng đi cả ngày trên đường mà không hề đưa tay lên giữ thúng. Những phụ nữ Nam Á còn đội cả vò nước trên đầu. Từ mười ba tuổi đa phần người Việt đã tham gia gánh gồng; gánh nước, gánh gạo, gánh thóc, gánh rơm, cỏ, gánh củi…tóm lại là gánh hàng hóa cho gia đình, đi buôn bán hay gánh thuê. Gánh thuê trở thành một nghề phổ biến và người gánh đôi khi xa nhà hàng tháng và lang thang theo đoàn buôn hàng trăm cây số trên đường, người ta gọi là nghề buôn vã hay gánh vã, như Nguyễn Du đã tả những người mà đòn gánh tre chín rạn hai vai: “Kìa những kẻ đi về buôn bán/Đòn gánh tre chín rạn hai vai”. Dụng cụ để gánh thông thường chỉ là đôi quang và chiếc đòn gánh. Mọi thứ như: rau cỏ, củi, lúa đều có thể chất lên đôi quang cả, và anh chàng lực điền khỏe có thể gánh đến cả tạ, thông thường là bốn, năm mươi cân.
[…] Nếu những người nông dân có thể gánh rất nặng, thì những người bán hàng rong ở thành phố lại có thể gánh cồng kềnh và bền bỉ. Phở gánh, bún gánh, cháo gánh, hoa quả gánh… rồi lang thang cả ngày trên những hè phố, tất cả ở trên đôi vai dãi dầu nắng mưa. Một gánh bún đậu rán rất lỉnh kỉnh. Bếp lò, chảo đậu mỡ nóng luôn sôi sùng sục, các chai nước mắm, dấm, mắm tôm giắt quanh. Bên kia là rổ bún, rau sống và đậu chưa rán, ống đũa, và ghế đẩu cài quanh vào quang gánh. Vừa đi vừa rán, vừa bán và cũng còn phải chạy nếu bị các nhân viên giữ trật tự lùa hàng rong. Gồng gánh là một nghề truyền thống của đời sống sinh nhai vất vả, nhưng cũng là một nét văn hóa Việt.
(Phan Cẩm Thượng, Văn minh vật chất của người Việt, Hà Nội: Nhà xuất bản Thế giới, 2018, tr. 186-188.)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1.(0.75) Đoạn trích trên viết về đề tài gì ?
Câu 2. (0.75) Chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản thông tin trên.
Câu 3. (1.0) Nêu tác dụng của cách đặt tên nhan đề trong đoạn trích?
...........................................................................................
II. VIẾT (4.0 điểm)
...........................................................................................