I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức. Học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về thể loại, phong cách sáng tác, tiếng Việt đã được học ở nửa đầu học kì II
2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản
- Viết đoạn nghị luận văn học 200 chữ
- Viết bài nghị luận xã hội
II. NỘI DUNG
1. Phạm vi kiến thức, kĩ năng
Bài 6: Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”
Đọc:
- Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người; nhận biết và phân tích được quan điểm của tác giả về lịch sử, văn hóa được thể hiện trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận
Viết:
- Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án
Tiếng Việt:
- Phân tích và đánh giá được hiệu quả của việc dùng các biện pháp tu từ và cách diễn đạt thể hiện tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
Bài 7: Sự thật trong tác phẩm kí
...........................................................................................
3. Câu hỏi minh họa
...........................................................................................
I. ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc văn bản:
Tẩu lộ*
(Đi đường)
Phiên âm
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
Trùng san đăng đáo cao phong hậu
Vạn lý dư đồ cố miện gian
Dịch nghĩa
Có đi đường mới biết đường đi khó,
Hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác;
Khi đã vượt các lớp núi lên đến đỉnh cao chót,
Thì muôn dặm nước non thu cả vào tầm mắt.
Dịch thơ
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Nam Trân dịch
(Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù, NXB trẻ, 2020)
(*) Chú thích: Tác phẩm được rút ra từ tập Nhật kí trong tù (1942 – 1943) của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Những ngày bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch, Bác đã bị giải qua nhiều nhà lao. Và cuộc hành trình chuyển giao đầy gian nan được Hồ Chí Minh khắc họa chân thực qua bài thơ “Tẩu lộ” (Đi đường).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của phần phiên âm.
Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả những khó khăn, gian khổ của hành trình chuyển lao mà Hồ Chí Minh đã trải qua.
Câu 3. Phân tích tác dụng của phép điệp được sử dụng trong câu thơ: Núi cao rồi lại núi cao trập trùng.
Câu 4. Nêu sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong văn bản trên.
Câu 5. Từ nội dung văn bản, anh/chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải.
...........................................................................................