PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NLC: Câu 1. Vi sinh vật được hiểu là
A. những sinh vật có kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát được bằng kính hiển vi.
B. những cơ thể sống đa bào có kích thước lớn, dễ quan sát bằng mắt thường.
C. các sinh vật chỉ sống trong môi trường nước và không tồn tại ở nơi khác.
D. những sinh vật không có cấu trúc tế bào và không có vật chất di truyền.
Câu 2. Đặc điểm chung của vi sinh vật là
A. có kích thước nhỏ bé, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
B. có kích thước lớn và chỉ sinh sản theo hình thức hữu tính.
C. chỉ sống trong cơ thể sinh vật khác và không tồn tại độc lập.
D. không có khả năng trao đổi chất với môi trường sống.
Câu 3. Nhóm nào sau đây gồm các vi sinh vật điển hình?
A. Vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào.
B. Thực vật, động vật, nấm lớn, tảo lớn.
C. Vi khuẩn, động vật có xương sống, thực vật.
D. Nấm lớn, động vật nguyên sinh, thực vật bậc cao.
Câu 4. Trong các nhóm sau, nhóm nào thuộc vi sinh vật nhân sơ?
A. Vi khuẩn.
B. Nấm men.
C. Động vật nguyên sinh.
D. Tảo lục.
Câu 9. Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
A. liên kết glycerol và glutamic acid.
B. liên kết lysine và acid béo.
C. liên kết glycerol và acid béo.
D. liên kết lysine và glutamic acid.
...........................................................................................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
...........................................................................................
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
...........................................................................................
PHẦN IV. TỰ LUẬN
...........................................................................................