I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với các quần thể sinh vật khác ?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Đặc trưng kinh tế xã hội.
C. Thành phần nhóm tuổi .
D. Mật độ.
Câu 2. Trong chăn nuôi, một số gen quy định “tăng trọng nhanh” và “khả năng kháng bệnh tốt” liên kết với nhau. Ý nghĩa thực tiễn của việc này là
A. khó khăn trong việc chọn giống vì gen không tách rời.
B. có thể dễ dàng tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau.
C. thuận lợi trong việc chọn và giữ lại các cá thể mang đồng thời hai tính trạng tốt.
D. làm giảm khả năng di truyền của các tính trạng.
Câu 3. Một bác sĩ khi tư vấn di truyền đã mô tả: “Người bệnh có biểu hiện thiểu năng trí tuệ, khuôn mặt đặc trưng với mắt xếch, sống mũi thấp và thường có thêm một nhiễm sắc thể ở cặp số 21.” Hội chứng nào dưới đây phù hợp với mô tả trên?
A. Hội chứng Turner (Tơcnơ).
B. Hội chứng Down (Đao).
C. Bệnh bạch tạng.
D. Bệnh câm điếc bẩm sinh.
Câu 4. Đột biến nhiễm sắc thể là
A. sự thay đổi trong cấu trúc của gen.
B. sự tổ hợp lại các gen của bố và mẹ trong sinh sản hữu tính.
C. sự thay đổi tần số alen trong quần thể.
D. sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Câu 5. Trong hôn nhân cận huyết (kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần), nguy cơ con sinh ra mắc bệnh di truyền lặn tăng cao. Kiến thức di truyền học được vận dụng nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khuyến khích kết hôn sớm để giảm đột biến.
B. Hạn chế hôn nhân cận huyết và tư vấn sinh sản an toàn.
C. Tăng tỉ lệ sinh con trai trong gia đình.
D. Làm giảm hoàn toàn khả năng xuất hiện bệnh di truyền