...........................................................................................
B. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
I. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
- Giáo dục mầm non bao gồm: nhà trẻ và mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông: Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp: Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đảng
- Giáo dục đại học: Trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
- Giáo dục thường xuyên dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành nghề phù hợp.
II.Phân luông trong hệ thông giáo dục quốc dân
Phân luông trong hệ thống giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở các cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của
lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
*Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng: Sau tốt nghiệp THCS, sau tốt nghiệp THPT
III. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
IV. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS
- Theo học các nghành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo
- Theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình THPT kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Tiếp tục học THPT và định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
...........................................................................................
C. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam
...........................................................................................