I Mục tiêu:
1. Nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt
1.1. Phân tích và xử lí dữ liệu
– Tính được các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị (quartiles), mốt (mode).
– Hiểu được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Rút ra được kết luận nhờ ý nghĩa của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn học khác trong Chương trình lớp 11 và trong thực tiễn.
1.2. Khái niệm về xác suất. Các quy tắc tính xác suất
– Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: hợp và giao các biến cố; biến cố độc lập.
– Tính được xác suất của biến cố hợp bằng cách sử dụng công thức cộng.
– Tính được xác suất của biến cố giao bằng cách sử dụng công thức nhân (cho trường hợp biến cố độc lập).
– Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp.
– Tính được xác suất trong một số bài toán đơn giản bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây.
III. Đề tham khảo (Thời gian làm bài 60 phút)
A. Phần trắc nghiệm (7,0 điểm).
Phần 1 (4,0 điểm bao gồm 16 câu). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 3. Gieo đồng xu 2 lần, xét các biến cố A: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa” và B: “Lần thứ 2 xuất hiện mặt ngửa”. Trong các biến cố sau đây, biến cố nào là biến cố hợp của A và B?
A. “Cả hai lần xuất hiện mặt ngửa”.
B. “Có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa”.
C. “Cả hai lần xuất hiện mặt sấp”.
D. “Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”.
Câu 13. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là sai?
A. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.
B. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một dường thẳng thì song song.
C. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
D. Một trong hai đường thẳng song song vuông góc với mp(P) thì đường thẳng kia vuông góc (P) .
Câu 14. Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc mặt phẳng (ABCD). BD vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
A. SC.
B. SD.
C. SB.
D. SA.
...........................................................................................
Phần 2 (3,0 điểm bao gồm 3 câu). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
B. Phần tự luận (3,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Một hộp đựng 8 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp (không hoàn lại). Tiếp theo đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được một bi màu xanh.