Câu III. (2,0 điểm) F là hydrocarbon mạch hở, có MF = 68 g/mol.
a) Xác định công thức phân tử của F.
b) Trong dung môi CCl4, F phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ba dẫn xuất dibromo là đồng phân cấu tạo của nhau (phản ứng 1). Mặt khác, phản ứng của F với KMnO4 trong dung dịch H2SO4 tạo ra hợp chất hữu cơ G (phản ứng 2). Biết phân tử G chứa ba nguyên tử oxygen, 1 mol G tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 tạo ra 1 mol khí CO2 (phản ứng 3). Vẽ công thức cấu tạo của F và viết phương trình hóa học của các phản ứng 1, 2, 3.
c) Khi có mặt xúc tác thích hợp, hai phân tử F phản ứng với nhau tạo ra hợp chất hữu cơ H (phản ứng 4). H phản ứng với H2 theo tỉ lệ mol 1:2, thu được 1-isopropyl-4-methylcyclohexane (phản ứng 5). Về công thức cấu tạo của H và viết phương trình hóa học của các phản ứng 4, 5.
d) Cả Hợp chất I có cùng công thức phân tử với F, I không làm mất màu dung dịch KMnO4, I chứa hai nguyên từ carbon bậc III. Vẽ công thức cấu tạo của I.
Câu IV. (2,0 điểm) Muối K tạo bởi hai nguyên tố hoá học, tồn tại dưới dạng tinh thể màu vàng cam, tan tốt trong nước, được sử dụng để chế tạo pin hoạt động ở nhiệt độ cao. Muối K được tổng hợp như sau: Cân 31,8 gam muối vô cơ khan L (ML< 150 g/mol, L chứa 43,39% khối lượng là sodium) và 32,0 gam đơn chất rắn M. Trộn đều rồi nung trong bình kín ở 280 °C trong 2 giờ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,3 mol khí N duy nhất (không màu, làm đục nước vôi trong) và sản phẩm rắn P gồm hai muối K và Q (MQ < MK < 200 g/mol). P chứa 27,27% khối lượng là sodium. Để tách riêng K và Q, rửa P với lượng dư ethanol, Q tan hết, còn K không tan. Sau khi làm khô thu được 34,8 gam K. Khi cho K vào dung dịch HCl thấy tạo kết tủa M và khí có mùi trứng thối.
a) Xác định công thức hoá học của L, M, N, K, Q.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp K và phản ứng của K với dung dịch HCl.