khoahoc.vietjack.com
359 lượt search
Thi vào lớp 10 Cao Bằng

Thi vào lớp 10 Cao Bằng

5.0 359 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng tổ chức diễn ra từ ngày 02/7 đến 04/7, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Cao Bằng.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CAO BẰNG 2026 - 2027

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CAO BẰNG NĂM 2026 - 2027

 

Theo đó, căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông, học sinh dự thi vào các trường trung học phổ thông và Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh sẽ thi 3 môn, gồm: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

 

Đối với học sinh dự thi vào Trường Trung học phổ thông Chuyên, ngoài 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, thí sinh còn phải dự thi thêm môn chuyên theo quy định.

 

Lịch thi: Trước 31/7/2026

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 CAO BẰNG

 

Ngày Buổi thi Thời gian làm bài Nội dung
1/7/2026
8h00: Họp Hội đồng coi thi.
14h00: Thí sinh làm thủ tục dự thi, đính chính thông tin sai sót (nếu có) và học tập Quy định thi, lịch thi.
02/07/2026
Sáng
Môn Ngữ Văn
120 phút -7h40: Học sinh tập trung vào phòng thi;
-7h55: phát đề thi.
-8h00: tính giờ làm bài
-10h00: thu bài.
Chiều
Môn Tiếng Anh
60 phút -13 giờ 40: Học sinh tập trung vào phòng thi;
-13h55: phát đề thi.
-14h00: tính giờ làm bài
-15h00: thu bài.
03/07/2026
Sáng
Môn Toán
120 phút -7h40: Học sinh tập trung vào phòng thi;
-7h55: phát đề thi.
-8h00: tính giờ làm bài
-10h00: thu bài.
Chiều
Các môn chuyên buổi 1: Toán, Ngữ Văn, Sinh học
150 phút -13 giờ 40: Học sinh tập trung vào phòng thi;
-13h55: phát đề thi.
-14h00: tính giờ làm bài
-16h30: thu bài.
04/07/2026 Sáng
Các môn chuyên buổi 2: Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, Lịch sử
150 phút -7h40: Học sinh tập trung vào phòng thi;
-7h55: phát đề thi.
-8h00: tính giờ làm bài
-10h30: thu bài.
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP VÀ TƯ THỤC

-  Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh:

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

-  Đối với Trường THPT Chuyên:

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.

a)   ĐXT được lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (“,”), do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

b)  Thứ tự xét trúng tuyển

Thực hiện xét trúng tuyển theo thứ tự sau:

(1)   Xét trúng tuyển Trường THPT Chuyên (thí sinh đã được xét trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được tham gia xét tuyển nguyện vọng 2);

(2)  Xét trúng tuyển Trường PTDTNT tỉnh;

(3)  Xét trúng tuyển các trường THPT.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh được phép rút hồ sơ trước khi xét trúng tuyển để tham gia xét tuyển tại trường THPT đã đăng ký. Thí sinh trúng tuyển ở trường đã xét tuyển trước sẽ không được tham gia xét tuyển các trường tiếp theo (trừ trường hợp xét bổ sung vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh).

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CAO BẰNG

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Cao Bằng 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

A. Phương thức tuyển sinh

a) Nguyên tắc tuyển sinh:

-  Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

-  Kết quả tuyển sinh không được bảo lưu nếu học sinh không đến nhập học hoặc đã nhập học nhưng không theo học.

b) Phương thức tuyển sinh: thi tuyển.

c) Địa bàn tuyển sinh

Các trường THPT, Trường THPT Chuyên: học sinh thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Trường PTDTNT tỉnh: thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

B. Môn thi, hình thức thi

1. Thí sinh dự tuyển vào trường THPT, Trường PTDTNT tỉnh thi 03 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (các môn chung);hình thức thi, thời gian làm bài thi, địa điểm thi

Hình thức thi: tự luận; riêng môn Tiếng Anh: tự luận và trắc nghiệm.

Thời gian làm bài thi (không kể thời gian phát đề)

-  Môn Toán, môn Ngữ văn: 120 phút;

-  Môn Tiếng Anh: 60 phút;

Địa điểm thi

- Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh: thi tại các trường THPT thuộc huyện/thành phố (do Sở GDĐT hướng dẫn);

-  Đối với học sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào trường THPT: thi tại các trường THPT nơi nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

2. Thí sinh dự tuyển Trường THPT Chuyên: thi 03 môn chung và môn chuyên tương ứng với lớp chuyên. Các lớp chuyên gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.

Hình thức thi: tự luận; riêng môn Tiếng Anh: tự luận và trắc nghiệm.

Thời gian làm bài thi (không kể thời gian phát đề)

-  Môn Toán, môn Ngữ văn: 120 phút;

-  Môn Tiếng Anh: 60 phút;

-  Môn chuyên: 150 phút.

Địa điểm thi

-   Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên: thi tại Trường THPT Chuyên;

icon

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

  •  Đối với các trường THPT: Giám đốc Sở GDĐT giao chỉ tiêu đảm bảo sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh sau THCS dựa trên các căn cứ:

-  Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của UBND tỉnh;

-  Thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của các trường THPT;

-  Số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT.

  • Đối với Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh: theo chỉ tiêu được giao tại Quyết định số 1762/QĐ-UBND ngày 12/12/2024 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025.
icon

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, HỒ SƠ VÀ ĐĂNG KÍ DỰ TUYỂN

I. ĐỐI VỚI THPT CÔNG LẬP VÀ PTDTNT

a) Đối tượng tuyển sinh: thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT và địa bàn tuyển sinh tại điểm 2.2, tiểu mục 2, mục II Kế hoạch này, trong đó:

-  Đối với Trường PTDTNT tỉnh: học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT được chia thành các nhóm đối tượng như sau:

+ Nhóm đối tượng 1: học sinh là người DTTS mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn;

+ Nhóm đối tượng 2: học sinh là người DTTS (trừ dân tộc Tày, Nùng) mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc các huyện (trừ thành phố);

+ Nhóm đối tượng 3: học sinh là người DTTS mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thỏa mãn một trong hai điều kiện sau: (1) tại xã, thị trấn khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc các huyện (trừ thành phố); (2) vừa có thời gian thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; vừa có thời gian thường trú tại xã, thị trấn khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền thuộc các huyện (trừ thành phố);

+ Nhóm đối tượng 4: học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.

-  Đối tượng tuyển thẳng:

+ Trường PTDTNT tỉnh: theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT (số lượng học sinh tuyển thẳng của trường được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường);

+ Các trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên): theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT (số lượng học sinh tuyển thẳng của trường được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho từng trường).

b)  Hồ sơ dự tuyển: do Sở GDĐT hướng dẫn.

c)  Đăng ký dự tuyển

-   Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 04 nguyện vọng vào 03 trường gồm: Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh và 01 trường THPT trên địa bàn tỉnh (trong đó trường THPT Chuyên thí sinh đăng ký dự thi tối đa 02 nguyện vọng của 02 môn chuyên không cùng buổi thi);

-   Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào trường THPT ngoài đăng ký dự tuyển vào 01 trường THPT còn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh; khi đó học sinh phải tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh;

-   Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào Trường PTDTNT tỉnh ngoài đăng ký dự tuyển Trường PTDTNT tỉnh còn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, khi đó học sinh phải tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên.

II. ĐỐI VỚI THPT CHUYÊN

a)  Đối tượng tuyển sinh: thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT và địa bàn tuyển sinh tại điểm 2.2, tiểu mục 2, mục II Kế hoạch này, trong đó:

-  Đối với Trường THPT Chuyên đáp ứng thêm các tiêu chí sau:

+ Kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và kết quả học tập (hoặc học lực) đạt từ mức khá trở lên trong các năm học cấp THCS;

+ Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi của năm học lớp 9 từ 7,0 trở lên (thí sinh dự thi các môn chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học có điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên từ 7,0 trở lên; thí sinh dự thi chuyên Lịch sử có điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí từ 7,0 trở lên).

icon

ĐỐI TƯỢNG MIỄN THI, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC

a)  Đối tượng và điều kiện

Học sinh đảm bảo các điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh và đăng ký dự tuyển theo quy định; được triệu tập tham gia tập huấn đội tuyển tham dự các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế hoặc khu vực do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật được miễn thi tất cả các bài thi để xét trúng tuyển vào các trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

-  Được triệu tập trước ngày thi tuyển sinh không quá 25 ngày;

-  Kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) đạt mức tốt và học tập (hoặc học lực) cả năm ở lớp 9 được đánh giá từ mức khá trở lên;

-  Có tên trong văn bản đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn trước ngày diễn ra kỳ thi.

b)  Hồ sơ

- Đơn đề nghị miễn thi của học sinh;

- Bản sao học bạ cấp THCS hợp lệ;

- Văn bản đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn;

- Biên bản đề nghị miễn thi của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường THPT nơi đăng ký dự thi.

c) Thủ tục

- Học sinh nộp hồ sơ miễn thi cho trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển theo hướng dẫn hằng năm của Sở GDĐT. HĐTS trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và bàn giao hồ sơ miễn thi cho Sở GDĐT;

- Sở GDĐT xem xét, quyết định miễn thi cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại điểm này.

d) Số lượng học sinh được miễn thi tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.

icon

CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, KHUYẾN KÍCH

a)  Điểm ưu tiên và các nhóm đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

b)   Đối tượng và điểm cộng khuyến khích theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

c)   Điểm ưu tiên, khuyến khích được cộng cho thí sinh dự tuyển vào các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh; không cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cho thí sinh dự tuyển vào Trường THPT Chuyên. Thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì được hưởng tiêu chuẩn của nhóm đối tượng ưu tiên cao nhất; thí sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi, kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích của giải cao nhất.

icon

QUY ĐỊNH VỀ XÉT TRÚNG TUYỂN

I. Đặc cách xét trúng tuyển

1.  Đối tượng và điều kiện

Học sinh đảm bảo các điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, đăng ký dự tuyển theo quy định được đặc cách xét trúng tuyển vào trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) trong các trường hợp sau:

-  Bị tai nạn, bị ốm trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi.

+ Điều kiện: đủ điều kiện dự thi, có kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và học tập (hoặc học lực) cả năm ở lớp 9 được đánh giá từ mức khá trở lên;

+ Hồ sơ gồm: đơn đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp; biên bản đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.

-  Bị tai nạn, bị ốm sau khi đã hoàn thành ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm tự nguyện dự thi ít nhất một bài thi.

+ Điều kiện: có điểm của những bài đã thi đều đạt từ 5,0 trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) cả năm lớp 9 từ mức khá trở lên và kết quả học tập (hoặc học lực) từ mức đạt (hoặc trung bình) trở lên;

+ Hồ sơ gồm: đơn đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên; biên bản đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.

2. Thủ tục

-  Chậm nhất 05 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, học sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi. Lãnh đạo trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở GDĐT;

-  Sở GDĐT xem xét, quyết định đặc cách trúng tuyển cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại điểm này.

3.  Số lượng học sinh được đặc cách trúng tuyển tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.

II. Quy định về xét trúng tuyển

1. Hệ số các môn để tính điểm xét trúng tuyển

- Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh: các môn chung hệ số 1.

-  Đối với Trường THPT Chuyên:

+ Môn chuyên: hệ số 2;

+ Các môn chung: hệ số 1.

2. Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính theo công thức sau:

-  Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

ĐXT được lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (“,”), do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

-  Đối với Trường THPT Chuyên:

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.

ĐXT được lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (“,”), do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

3. Thứ tự xét trúng tuyển

Thực hiện xét trúng tuyển theo thứ tự sau:

(1)  Xét trúng tuyển Trường THPT Chuyên (thí sinh đã được xét trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được tham gia xét tuyển nguyện vọng 2);

(2)  Xét trúng tuyển Trường PTDTNT tỉnh;

(3)  Xét trúng tuyển các trường THPT.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh được phép rút hồ sơ trước khi xét trúng tuyển để tham gia xét tuyển tại trường THPT đã đăng ký. Thí sinh trúng tuyển ở trường đã xét tuyển trước sẽ không được tham gia xét tuyển các trường tiếp theo (trừ trường hợp xét bổ sung vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh).

4. Nguyên tắc xét trúng tuyển

a)  Trường THPT Chuyên

Lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

(1)  Điểm thi môn chuyên cao hơn.

(2)   Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 (môn đạt giải tương ứng với môn chuyên dự thi) theo thứ tự giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích.

(3)  Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi cả năm học lớp 9 cao hơn (đối với các thí sinh dự thi môn Vật lí, Hóa học, Sinh học xét điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên, đối với các thí sinh thi môn Lịch sử xét điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí).

(4)  Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

b)  Trường PTDTNT tỉnh

-   Chỉ tiêu được phân bổ cho các huyện trong tỉnh căn cứ vào số lượng thôn đặc biệt khó khăn của từng huyện;

-  Lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng nhóm đối tượng của huyện, tỉ lệ phần trăm và thứ tự xét trúng tuyển như sau:

+ Nhóm đối tượng 1: 60%;

+ Nhóm đối tượng 2: 15%;

+ Nhóm đối tượng 3: 15%;

+ Nhóm đối tượng 4: không quá 10%.

-    Trong huyện, nếu chỉ tiêu của từng nhóm đối tượng vẫn còn nhưng không có thí sinh dự xét trúng tuyển thì số chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho cả huyện, lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho tất cả các nhóm đối tượng tham gia dự thi chưa trúng tuyển (đảm bảo tỉ lệ trúng tuyển của nhóm đối tượng 4 không quá 10% tổng chỉ tiêu của cả huyện);

-  Nếu số thí sinh tham gia xét trúng tuyển ít hơn số chỉ tiêu được giao của huyện thì số chỉ tiêu còn lại đó được chuyển sang xét chung cho cả tỉnh, lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho tất cả các nhóm đối tượng tham gia dự thi chưa trúng tuyển (đảm bảo tỉ lệ trúng tuyển của nhóm đối tượng 4 không quá 10% tổng chỉ tiêu mới của trường);

-   Trong quá trình xét theo chỉ tiêu đã phân bổ và tỷ lệ % nêu trên, nếu nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau làm cho số lượng trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu được giao thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

(1)  Theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT (xét ưu tiên theo thứ tự: nhóm đối tượng, từng đối tượng trong nhóm).

(2)  Đạt giải kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Sở GDĐT tổ chức (xét ưu tiên theo thứ tự đạt giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc huy chương Vàng, Bạc, Đồng).

(3)   Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

(4) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 8 cao hơn.

(5) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 7 cao hơn.

(6) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 6 cao hơn.

(7)   Điểm trung bình cả năm học của 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

(8)  Hộ gia đình nghèo.

(9)  Hộ cận nghèo.

c)  Các trường THPT

-   Quy định về số lần xét tuyển: trường THPT có số thí sinh đăng ký dự tuyển lớn hơn so với chỉ tiêu được giao thì thực hiện xét trúng tuyển 01 lần, trường THPT có số thí sinh đăng ký dự tuyển nhỏ hơn hoặc bằng so với chỉ tiêu được giao thì thực hiện xét trúng tuyển 02 lần, như sau:

+ Xét tuyển lần 1: xét trúng tuyển 70% số thí sinh đăng ký dự tuyển (không bao gồm số thí sinh đã trúng tuyển Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh);

+ Xét tuyển lần 2: xét trúng tuyển số chỉ tiêu được giao còn lại. Số chỉ tiêu này được chuyển sang xét chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường.

-   Cách xét trúng tuyển: lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì xét tuyển thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

(1)    Theo điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT (xét ưu tiên theo thứ tự: nhóm đối tượng, từng đối tượng trong nhóm).

(2)   Đạt giải kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Sở GDĐT tổ chức (xét ưu tiên theo thứ tự đạt giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc huy chương Vàng, Bạc, Đồng).

(3)   Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

(4)   Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 8 cao hơn.

(5)   Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 7 cao hơn.

(6)   Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 6 cao hơn.

(7)   Điểm trung bình cả năm học của 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

(8)  Hộ gia đình nghèo.

(9)  Hộ cận nghèo

5. Điều kiện, trình tự và thời gian xét trúng tuyển

a)  Điều kiện tham gia xét tuyển

-   Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, đã dự thi đủ các bài thi theo quy định, không bị kỷ luật hủy kết quả thi hoặc không bị đình chỉ thi, tất cả các bài thi lấy điểm để xét tuyển đều đạt từ 1,0 điểm trở lên (đối với môn chung) và đạt từ 2,0 điểm trở lên (đối với môn chuyên) theo thang điểm 10;

-   Những thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng, miễn thi tất cả các bài thi, đặc cách.

b)  Trình tự duyệt công nhận trúng tuyển

Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

c)  Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

III. Xét tuyển sinh bổ sung

a)  Nguyên tắc xét tuyển sinh bổ sung

-  Các trường có tổng số học sinh nhập học ít hơn chỉ tiêu giao thì được xét tuyển sinh bổ sung;

-   Nguyên tắc xét trúng tuyển bổ sung thực hiện theo điểm 2.11, tiểu mục 2, mục II Kế hoạch này.

b)  Quy định xét tuyển sinh bổ sung

-   Trường PTDTNT tỉnh: xét tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhưng chưa trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh. Cách xét như sau:

+ Chỉ tiêu thiếu thuộc nhóm đối tượng và huyện nào thì xét tuyển bổ sung cho nhóm đối tượng và huyện đó. Trường hợp trong huyện nhóm đối tượng đó không còn thì xét chung cho cả huyện, cả huyện không còn thì chuyển sang xét chung cho cả tỉnh;

+ Trường hợp chỉ tiêu thiếu là đối tượng tuyển thẳng thì xét chung cho cả tỉnh đối với những thí sinh đã dự thi nhưng chưa trúng tuyển, lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho đến khi đủ chỉ tiêu giao;

+ Trong thời gian tuyển sinh bổ sung nếu có học sinh lớp 11, lớp 12 không tiếp tục theo học dẫn đến thiếu chỉ tiêu so với chỉ tiêu của UBND giao, thì chỉ tiêu thiếu đó được cộng vào chỉ tiêu tuyển bổ sung đối với lớp 10 (số chỉ tiêu bổ sung này phải đảm bảo không làm tăng thêm số lớp và không quá số học sinh/lớp theo quy định) và thực hiện xét chung cho cả tỉnh đối với tất cả các đối tượng, lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho đến khi đủ chỉ tiêu giao;

+ Trường hợp khi xét tuyển bổ sung có các đối tượng thi tuyển, đối tượng tuyển thẳng, đối tượng bổ sung chỉ tiêu thì xét tuyển bổ sung theo thứ tự: đối tượng thi tuyển, đối tượng tuyển thẳng, đối tượng bổ sung chỉ tiêu;

+ Khi xét tuyển bổ sung phải đảm bảo tỉ lệ trúng tuyển của nhóm đối tượng 4 không quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển mới của trường.

-  Các trường THPT: xét tuyển bổ sung những thí sinh đã dự thi, còn hồ sơ gốc lưu tại trường, thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng chưa đăng ký dự tuyển lần đầu, chưa trúng tuyển bất cứ trường nào trên địa bàn tỉnh. Trường hợp số thí sinh chưa trúng tuyển còn lại ít hơn số chỉ tiêu cần bổ sung thì thực hiện xét chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường.

c)   Việc tuyển sinh bổ sung, tăng hoặc giảm chỉ tiêu đối với các trường (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) hằng năm do Sở GDĐT quyết định.

 

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN CAO BẰNG

STT Tên Trường Loại trường
1 Trường THPT Chuyên Cao Bằng Trường chuyên
2 THPT Bế Văn Đàn Công lập
3 THPT Cao Bình Công lập
4 THPT Thành Phố Công lập
5 THPT Bản Ngà Công lập
6 THPT Bảo Lạc Công lập
7 THPT Bảo Lâm Công lập
8 THPT Lý Bôn Công lập
9 THPT Bằng Ca Công lập
10 THPT Hạ Lang Công lập
11 THPT Đàm Quang Trung Công lập
12 THPT Lục Khu Công lập
13 THPT Nà Giàng Công lập
14 THPT Thông Nông Công lập
15 THPT Hòa An Công lập
16 THPT Nà Bao Công lập
17 THPT Nguyên Bình Công lập
18 THPT Tĩnh Túc Công lập
19 THPT Cách Linh Công lập
20 THPT Đống Đa Công lập
21 THPT Phục Hòa Công lập
22 THPT Quảng Uyên Công lập
23 THPT Canh Tân Công lập
24 THPT Thạch An Công lập
25 THPT Pò Tấu Công lập
26 THPT Quang Trung Công lập
27 THPT Thông Huề Công lập
28 THPT Trà Lĩnh Công lập
29 THPT Trùng Khánh Công lập