
|
NỘI DUNG |
GHI CHÚ |
|
Phần 1: Toán học và xử lý số liệu/ Tư duy định lượng |
50 câu hỏi – 75 phút (35 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn và 15 câu hỏi điền đáp án) |
|
Phần 2: Văn học – Ngôn ngữ/ Tư duy định tính |
50 câu hỏi – 60 phút (50 câu hỏi trắc nghiệm trong đó có 25 câu hỏi đơn và 5 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 5 câu hỏi) |
|
Phần 3: Khoa học hoặc Tiếng Anh |
50 câu hỏi – 60 phút với các phần để thí sinh lựa chọn ( 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn và điền đáp án) |
Thí sinh lựa chọn thi Khoa học hoặc Tiếng Anh:
- Phần thi Khoa học thí sinh chọn 3 trong tổng số 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí. Mỗi chủ đề có từ 16 đến 17 câu hỏi, trong đó có các câu hỏi đơn và từ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi. Trong một lựa chọn, hai chủ đề thuộc cùng lĩnh vực (khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội) có 17 câu hỏi chính thức/1 chủ đề, chủ đề còn lại có 16 câu hỏi chính thức và 01 câu hỏi thử nghiệm không tính điểm. Các chủ đề thi về Vật lí, Hóa học, Sinh học có tối thiểu 01 câu hỏi điền đáp án/1 chủ đề
- Phần thi Tiếng Anh: Đánh giá năng lực ngôn ngữ theo khung 6 bậc dành cho Việt Nam. Gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn trong đó có 35 câu hỏi đơn và 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 5 câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp, diễn đạt trong văn bản viết, đọc hiểu văn bản, tình huống…
Nội dung bài thi bao phủ chương trình THPT với tỉ lệ phân bổ như sau:
- Lớp 10 khoảng 10%.
- Lớp 11 khoảng 30%.
- Lớp 12 khoảng 60%.
