khoahoc.vietjack.com
173 lượt search
Thi vào lớp 10 Điện Biên

Thi vào lớp 10 Điện Biên

5.0 173 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên tổ chức diễn ra từ ngày 25/5 đến 26/5, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Điện Biên.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐIỆN BIÊN 2026 - 2027

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐIỆN BIÊN NĂM HỌC 2026 - 2027

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của Sở GD Điện Biên tổ chức được thi tuyển trong toàn tỉnh. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 được tổ chức trong hai ngày (25 và 26/5), thí sinh đăng ký dự thi vào các trường trung học phổ thông công lập không chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn.

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 ĐIỆN BIÊN 2026 - 2027

Ngày Buổi Môn Thời gian làm bài Thời gian giao đề Tính giờ làm bài
25/5/2026 Sáng Toán 90 phút 7 giờ 25 phút 7 giờ 30 phút
    Tiếng Anh 60 phút 9 giờ 40 phút 9 giờ 45 phút
  Chiều Ngữ văn 120 phút 13 giờ 55 phút 14 giờ
26/5/2026 (thi các môn chuyên) Sáng Ngữ văn / Toán / Tiếng Anh / Môn chuyên đối với các lớp chuyên: Vật lí, Hoá học 120 phút 7 giờ 25 phút 7 giờ 30 phút
    Tiếng Trung Quốc / Tin học 120 phút    
  Chiều Môn chuyên đối với các lớp chuyên: Sinh học, Lịch sử, Địa lí 120 phút 13 giờ 55 phút 14 giờ
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

I. CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

Điểm xét tuyển = Toán + Văn + tiếng Anh + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) 

Lưu ý: Học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường thì sẽ không được rút hồ sơ để xét trúng tuyển nguyện vọng 2 ở các trường thi tuyển khác.

II. CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2).

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 ĐIỆN BIÊN

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Điện Biên 2026 và các năm Tại đây

icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

I. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

*Đối với trường công lập

Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển

*Đối với trường Chuyên

Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển. Việc sơ tuyển căn cứ vào kết quả xếp loại học tập, rèn luyện của Học sinh cấp THCS.

Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đủ điều kiện ở vòng 1.

II. ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN

Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi, không vi phạm quy chế thi, các bài thi đều đạt từ 2,0 điểm trở lên.

Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn theo thứ tự sau: thí sinh có điểm thi môn chuyên cao hơn; thí sinh có điểm trung bình môn chuyên năm học lớp 9 cao hơn.

Thứ tự xét tuyển vào các lớp chuyên cụ thể như sau:

Xét tuyển vào các lớp chuyên Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh: Căn cứ điểm thi của từng môn, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng lớp chuyên. Học sinh đã trúng tuyển vào các lớp chuyên này thì không được tham gia xét tuyển vào lớp chuyên còn lại;

Xét tuyển vào lớp chuyên tiếng Trung Quốc: là những học sinh đã thi môn tiếng Trung Quốc (tuyển tối đa 60% chỉ tiêu được giao cho lớp chuyên tiếng Trung Quốc. Nếu không đủ chỉ tiêu, chuyển chỉ tiêu cho các đối tượng tiếp theo tham gia đăng ký dự thi) và những học sinh đã đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên tiếng Trung Quốc và đã dự thi vào lớp chuyên tiếng Anh (nguyện vọng 1) nhưng không trúng tuyển (nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện). Căn cứ điểm thi, xét từ cao xuống thấp để tuyển tiếp 40% số chỉ tiêu còn lại. Học sinh đã trúng tuyển vào lớp chuyên tiếng Trung Quốc không được tham gia xét tuyển vào các lớp chuyên còn lại;

Xét tuyển vào lớp chuyên Tin học: là những học sinh đã thi môn Tin học (tuyển tối đa 60% chỉ tiêu được giao cho lớp chuyên Tin học. Nếu không đủ chỉ tiêu, chuyển chỉ tiêu cho các đối tượng tiếp theo tham gia đăng ký dự thi) và những học sinh đã đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tin học và đã dự thi vào lớp chuyên Toán (nguyện vọng 1) nhưng không trúng tuyển (nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện). Căn cứ điểm thi, xét từ cao xuống thấp để tuyển tiếp 40% số chỉ tiêu còn lại. Học sinh đã trúng tuyển vào lớp chuyên Tin học không được tham gia xét tuyển vào các lớp chuyên còn lại;

Xét tuyển vào lớp chuyên Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Tin học, tiếng Trung Quốc: Là những học sinh đã dự thi vào lớp chuyên Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Tin học, tiếng Trung Quốc và những học sinh đã dự thi vào các lớp chuyên Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh đồng thời dự thi vào lớp chuyên Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Tin học, tiếng Trung Quốc: Căn cứ điểm thi của từng môn, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng lớp chuyên.

icon

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

- Đối tượng: Học sinh tốt nghiệp THCS trên địa bàn toàn tỉnh

- Điều kiện: Tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình THCS; năm học lớp 9: xếp loại kết quả học tập từ mức Đạt trở lên; xếp loại kết quả rèn luyện từ mức Đạt trở lên.

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

 - Đối tượng: Học sinh hoàn thành chương trình THCS trên địa bàn toàn tỉnh Điện Biên.

- Điều kiện: Học sinh có kết quả xếp loại học tập, rèn luyện đạt mức Tốt.

icon

MÔN THI, HÌNH THỨC THI

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1. Môn thi và nội dung thi

- Số môn thi 03 môn, gồm: Toán, Ngữ văn và tiếng Anh.

- Nội dung thi: Theo Công văn số 3119/SGDĐT-GDTrH ngày 14/10/2025 của Sở GDĐT về việc thông báo nội dung, cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 năm học 2026-2027. Nội dung đề thi đảm bảo theo yêu cầu cần đạt thuộc chương trình toàn cấp THCS, chủ yếu chương trình lớp 9.

2. Hình thức thi: Theo Công văn số 3119/SGDĐT-GDTrH ngày 14/10/2025 của Sở GDĐT. Cụ thể:

- Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức tự luận.

- Các môn còn lại: Thi theo hình thức trắc nghiệm.

3. Yêu cầu về đề thi

- Đề thi đảm bảo chính xác, rõ ràng, phân hoá được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.

- Mỗi môn có đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo.

4. Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi tính hệ số 1.

5.Thời gian làm bài

- Môn Toán: 90 phút;

- Môn Ngữ văn: 120 phút;

- Môn tiếng Anh: 60 phút;

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

Hình thức thi và môn thi:

Theo Công văn số 3119/SGDĐT-GDTrH ngày 14/10/2025 của Sở GDĐT. Cụ thể:

- Các môn thi chung:

Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức tự luận.

Môn Toán và tiếng Anh: Thi theo hình thức trắc nghiệm.

- Các môn thi chuyên:

Các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí: Thi theo hình thức tự luận.

Môn tiếng Anh thi kiến thức ngôn ngữ và 3 kỹ năng Nghe hiểu, Đọc hiểu, Viết (theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận).

Môn tiếng Trung Quốc thi 05 phần: Nghe hiểu, Ngữ âm, Từ vựng - ngữ pháp, Đọc hiểu, Viết (theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận).

Môn Tin học: Học sinh làm bài trên máy tính (viết chương trình).

icon

CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

1. Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau

- Học sinh là người dân tộc rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.

- Học sinh khuyết tật được đánh giá theo Kế hoạch giáo dục cá nhân.

- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi về văn hóa, văn nghệ, thể thao; nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

- Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định cử tham gia.

2. Chế độ ưu tiên

- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám tới năm 1945; đối tượng là dân tộc Khơ Mú, Sinh Mun, Phù Lá.

- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người học là người dân tộc thiểu số; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Tổng số điểm cộng thêm cho các đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên không quá 2,0 điểm.

3. Chế độ khuyến khích

- Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14, Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ GDĐT.

- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó: giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.

icon

ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

I. ĐỐI VỚI THÍ SINH THI VÀO TRƯỜNG CÔNG LẬP

- Đăng ký dự thi: Tại trường THPT Điện Biên Phủ. Học sinh đăng ký dự thi bằng hình thức trực tiếp tại nhà trường hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trong trường hợp đăng ký trực tiếp, hồ sơ đăng ký thực hiện theo danh mục tại mục 6.2.

- Đăng ký nguyện vọng: Học sinh được đăng ký 02 nguyện vọng: Nguyện vọng 1 vào trường THPT Điện Biên Phủ; nguyện vọng 2 vào 01 trong số các trường THPT tổ chức thi tuyển theo địa bàn tuyển sinh.

II. ĐỐI VỚI THÍ SINH THI VÀO TRƯỜNG CHUYÊN

Nguyện vọng trường dự tuyển: Học sinh được đăng ký 05 nguyện vọng: Nguyện vọng 01 vào trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn; nguyện vọng 02 vào trường PTDTNT tỉnh; nguyện vọng 03 vào trường PTDTNT THPT khác theo phân vùng tuyển sinh; nguyện vọng 04 và 05 vào 02 trường THPT có tổ chức thi tuyển khác theo phân vùng tuyển sinh.

Nguyện vọng vào lớp chuyên: Học sinh được đăng ký dự thi tối đa vào 02 lớp chuyên thuộc 2 buổi thi. Buổi thi thứ nhất, thi các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, tiếng Anh; Buổi thi thứ hai, thi các môn chuyên: Sinh học, Lịch sử, Địa lí, tiếng Trung Quốc, Tin học.

Ngoài ra, những học sinh đã đăng ký dự thi vào lớp chuyên Toán (nguyện vọng 1) được đăng ký tham gia xét tuyển vào lớp chuyên Tin học; những học sinh đã đăng ký dự thi vào các lớp chuyên tiếng Anh (nguyện vọng 1) được đăng ký tham gia xét tuyển vào lớp chuyên tiếng Trung Quốc.

 
icon

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Hồ sơ bao gồm:

  1. Phiếu đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 (Mẫu M20).

  2. Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.

  3. Học bạ cấp THCS hoặc hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ theo quy định.

  4. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS, hoặc Giấy xác nhận hoàn thành chương trình THCS.

  5. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

  6. Giấy xác nhận của UBND xã, phường (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

  7. Hai (02) ảnh cỡ 3cm x 4cm, kiểu ảnh chứng minh nhân dân; ảnh đựng trong phong bì, mặt sau ảnh ghi họ tên, ngày tháng năm sinh. 01 ảnh dùng làm thẻ dự thi, 01 ảnh lưu tại trường để kiểm tra khi học sinh trúng tuyển.

Ghi chú: Trường hợp học sinh chưa hoàn thiện học bạ và các giấy tờ trên, có thể dùng Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của Hiệu trưởng trường THCS nơi học sinh đang theo học (theo Mẫu M20). Khi nhập học (nếu trúng tuyển), học sinh hoàn thiện đủ hồ sơ theo hướng dẫn và nộp về trường trúng tuyển, đồng thời hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung đã kê khai trên Phiếu đăng ký dự thi.

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN ĐIỆN BIÊN

STT Tên Trường Loại trường
1 Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Trường chuyên
2 Trung tâm GDTX Tỉnh Tư thục
3 Trường Cao đẳng Nghề Điện Biên Công lập
4 Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên Công lập
5 Trường CĐ Y tế Điện Biên Công lập
6 Trường CĐ Sư phạm Điện Biên Công lập
7 Trung tâm GDTX huyện Điện Biên Tư thục
8 Trung tâm GDTX huyện Tuần Giáo Tư thục
9 Trung tâm GDTX huyện Mường Chà Tư thục
10 Trung tâm GDTX huyện Tủa Chùa Tư thục
11 Trung tâm GDTX huyện Điện Biên Đông Tư thục
12 Trung tâm GDTX huyện Mường Nhé Tư thục
13 Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng Tư thục
14 Trường Phổ thông Hermann Gmeiner Điện Biên Tư thục
15 Trường THCS & THPT Quyết Tiến Tư thục
16 Trường THPT thành phố Điện Biên Phủ Công lập
17 Trường THPT Phan Đình Giót Công lập
18 Trường Phổ thông Dân tộc Nội Trú Tỉnh Công lập
19 Trường THPT Nà Tấu Công lập
20 Trường THPT huyện Điện Biên Công lập
21 Trường THPT Thanh Chăn Công lập
22 Trường THPT Mường Nhà Công lập
23 Trường PT DTNT THPT huyện Điện Biên Công lập
24 Trường THPT Thanh Nưa Công lập
25 Trường THPT Trần Can Công lập
26 Trường THPT Mường Luân Công lập
27 Trường PT DTNT THPT huyện Điện Biên Đông Công lập
28 Trường THPT Mường Ảng Công lập
29 Trường THPT Búng Lao Công lập
30 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Ảng Công lập
31 Trường THPT Mường Chà Công lập
32 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Chà Công lập
33 Trường THPT Mường Nhé Công lập
34 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Nhé Công lập
35 Trường THPT Chà Cang Công lập
36 Trường THPT Tủa Chùa Công lập
37 Trường THCS và THPT Tả Sìn Thàng Công lập
38 Trường PT DTNT THPT huyện Tủa Chùa Công lập
39 Trường THPT Tuần Giáo Công lập
40 Trường THPT Mùn Chung Công lập
41 Trường PT DTNT THPT huyện Tuần Giáo Công lập
42 Trường THPT thị xã Mường Lay Công lập