khoahoc.vietjack.com
354 lượt search
Thi vào lớp 10 Thái Nguyên

Thi vào lớp 10 Thái Nguyên

5.0 354 lượt xem 1 tháng trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tổ chức diễn ra từ ngày 26/5 đến 29/5, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Thái Nguyên.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THÁI NGUYÊN 2026 - 2027

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THÁI NGUYÊN NĂM 2026 - 2027

 

Năm 2026, Thái Nguyên tổ chức thi 03 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. 

Môn tiếng Anh được thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề thi; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; bài thi của thí sinh được chấm bằng phần mềm máy tính. Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu ủy ban nhân dân xã/phường, các trường có cấp trung học phổ thông thông báo nội dung trên đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, các giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh để biết và thực hiện.

Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập không chuyên dự kiến vào ngày 27 và 28/5. 

Lịch thi tuyển sinh vào các trường THPT chuyên sẽ diễn ra vào ngày 29/5. 

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 THÁI NGUYÊN 2026 - 2027

Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài
26/5/2026
Sáng 08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi
Chiều 14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
27/5/2026
Sáng Ngữ văn 120 phút
Chiều Toán 120 phút
28/5/2026
Sáng Tiếng Anh 60 phút
Chiều Dự phòng
29/5/2026
Sáng Môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 150 phút
Chiều Môn chuyên: Lịch sử, Địa lí, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học. 150 phút
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

*Đối với THPT Không chuyên

Các bài thi được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân).

Điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với THPT Chuyên

Điểm xét tuyển vào trường THPT chuyên (theo môn chuyên) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng (đã tính hệ số).

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THÁI NGUYÊN 2026

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Thái Nguyên 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH

I. ĐỐI VỚI THPT KHÔNG CHUYÊN

Phương thức: Thi tuyển

a) Bài thi: Thi 03 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

b) Hình thức và thời gian làm bài thi

- Các bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.

- Bài thi môn Tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm; thời gian làm bài là 60 phút.

c) Nội dung đề thi

Đề thi gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc chương trình THCS hiện hành của Bộ GDĐT. Cấu trúc đề thi cụ thể ở các môn thi thực hiện theo Quyết định số 89/QĐ-SGDĐT ngày 30/01/2026 của Sở GDĐT (sau đây gọi là Cấu trúc đề thi tuyển sinh).

II. ĐỐI VỚI THPT CHUYÊN

Phương thức: Thi tuyển

a) Bài thi

- Thí sinh thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh chung với các trường THPT không chuyên (môn không chuyên) và một hoặc hai môn chuyên (theo lịch thi).

- Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc sẽ thi bài thi chuyên là Tiếng Anh (đề thi dành cho chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc).

b) Hình thức và thời gian làm bài thi

- Hình thức thi các bài thi được quy định tại Cấu trúc đề thi tuyển sinh.

- Thời gian làm bài thi:

+ Các môn thi không chuyên (thi cùng đề thi, ngày thi với các trường THPT không chuyên): Môn Ngữ văn, Toán: 120 phút; môn Tiếng Anh: 60 phút.

+ Các bài thi chuyên (thi riêng): Thời gian làm bài 150 phút.

- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, được làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.

c) Hệ số điểm bài thi

Hệ số điểm bài thi được quy định riêng cho từng môn chuyên, cụ thể:

Media VietJack

Mỗi học sinh có thể đăng ký 2 môn chuyên theo lịch thi

- Các trường THPT chuyên có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thông tin về tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027; tiếp nhận hồ sơ của học sinh đủ điều kiện đăng ký dự thi theo quy định; chịu trách nhiệm xác nhận điều kiện dự tuyển (kể cả điều kiện dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông theo nguyện vọng đăng ký của học sinh); thông báo cho các trường THPT nơi học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo biết số lượng học sinh đăng ký; chuyển điểm và hồ sơ về các trường THPT học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo đối với những học sinh không trúng tuyển vào THPT chuyên.

- Nếu không trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh không chuyên để tham gia xét tuyển vào các trường THPT khác (kể cả trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông nếu đủ điều kiện) theo nguyện vọng đã đăng ký, bình đăng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó.

III. ĐỐI VỚI TRƯỜNG PTDTNT

- Phương thức: Thi tuyển: Học sinh thực hiện thi tuyển vào trường PTDTNT THPT như các trường THPT không chuyên để được xét tuyển đối với các chỉ tiêu còn lại sau khi tuyển thăng.

- Nếu không trúng tuyển vào các trường PTDTNT THPT, học sinh sẽ được sử dụng kết quả thi để tham gia xét tuyển vào các trường THPT không chuyên bình đăng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó.

icon

CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

Thực hiện theo Điều 7 trong Quy chế tuyển sinh.

icon

THỨ TỰ XÉT TUYỂN

Thực hiện tuyển theo thứ tự: THPT chuyên, PTDTNT THPT, THPT không chuyên; Thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao đến thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), học sinh đã trúng tuyển theo nguyện vọng cao sẽ không được tham gia xét ở những nguyện vọng tiếp theo; học sinh không trúng tuyển trường THPT chuyên được tham gia xét tuyển vào các trường PTDTNT THPT và các trường THPT không chuyên nếu có nguyện vọng; học sinh không trúng tuyển các trường PTDTNT THPT được tham gia xét tuyển vào các trường THPT không chuyên nếu có nguyện vọng (bình đẳng như những học sinh đăng ký nguyện vọng tại trường).

icon

NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN

* Đối với các trường THPT chuyên

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào có điểm dưới 4. Thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.

- Học sinh đủ điểm trúng tuyển vào 02 môn chuyên được ưu tiên tuyển theo môn chuyên đăng ký nguyện vọng 1 (NVC1).

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn (các môn chuyên: Vật lí, Hóa học, Sinh học lấy điểm trung bình của môn Khoa học tự nhiên; các môn chuyên: Lịch sử, Địa lí lấy điểm trung bình của môn Lịch sử và Địa lí); có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

* Đối với các trường PTDTNT THPT

- Thực hiện quy trình xét tuyển tương tự như quy trình xét tuyển vào trường PTDTNT THCS theo quy định tại điểm a, tiểu mục 2.5, mục 2, phần II.

- Việc xét trúng tuyển đảm bảo nguyên tắc: Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và không có bài thi nào bị điểm 0.

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, học sinh là người dân tộc thiểu số ít người hơn, học sinh có điểm trung bình các môn học lớp 9 cao hơn, xếp loại rèn luyện cuối năm học lớp 9 cao hơn; tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

Hội đồng tuyển sinh trường PTDTNT THPT thực hiện phương án tuyển sinh theo quy định trên và trình Sở GDĐT phê duyệt.

* Đối với trường THPT không chuyên

- Xét tuyển thẳng số học sinh đủ điều kiện theo quy định;

- Xét tuyển các chỉ tiêu còn lại:

+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào có điểm 0. Thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.

+ Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; xếp loại rèn luyện cuối năm học lớp 9 cao hơn; tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

+ Học sinh trúng tuyển NVT1 sẽ không được xét tuyển NVT2.

+ Học sinh không trúng tuyển NVT1 được tiếp tục xét tuyển theo đăng ký NVT2 (nếu có), nhưng phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NVT1 của trường THPT nơi học sinh đăng ký NVT2.

+ Trường hợp đã xét xong NVT1, NVT2 mà vẫn chưa đủ chỉ tiêu được giao trường THPT có thể tuyển bổ sung học sinh chưa trúng tuyển trên địa bàn toàn tỉnh; số chỉ tiêu còn thiếu cần tuyển bổ sung, thời gian nhận hồ sơ bổ sung phải được công bố rộng rãi và công khai trên Website của trường; thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và theo lịch công tác do Sở GDĐT quy định (căn cứ tình hình thực tiễn, khi chưa tuyển đủ chỉ tiêu được giao trường THPT có thể đề xuất hạ điểm chuẩn để tuyển trước khi tuyển sinh bổ sung, khi đó học sinh có đăng ký NVT1, NVT2 vào trường đạt điểm chuẩn được công bố đều được
trúng tuyển).

Căn cứ chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT duyệt phương án tuyển sinh của các trường. Học sinh trúng tuyển là học sinh có điểm xét tuyển không nhỏ hơn mức điểm chuẩn được công bố và không có bài thi nào bị điểm 0.

Khi xét tuyển theo các quy định trên, trường hợp xét đến tiêu chí cuối cùng, số thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vẫn nhiều hơn số chỉ tiêu được giao thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Sở GDĐT để có phương án tuyển sinh phù hợp.

Để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc xét tuyển sinh vào lớp 10, Sở GDĐT có trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh theo NVT1 của từng trường THPT và công bố trước khi đăng ký dự thi.

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÁI NGUYÊN

STT Tên Trường Loại trường
1 THPT Chuyên Thái Nguyên Trường chuyên
2 THPT Chu Văn An Công lập
3 THPT Dương Tự Minh Công lập
4 THPT Gang Thép Công lập
5 THPT Khánh Hòa Công lập
6 THPT Lương Ngọc Quyến Công lập
7 THPT Ngô Quyền Công lập
8 THPT Thái Nguyên Công lập
9 THPT PTDTNT Thái Nguyên Công lập
10 THPT Đào Duy Từ Công lập
11 Tiểu học, THCS và THPT IRIS Công lập
12 THPT Lương Thế Vinh Công lập
13 THPT Sông Công Công lập
14 THPT Bắc Sơn Công lập
15 THPT Lê Hồng Phong Công lập
16 THPT Lý Nam Đế Công lập
17 THPT Phổ Yên Công lập
18 THPT Đại Từ Công lập
19 THPT Đội Cấn Công lập
20 THPT Lưu Nhân Chú Công lập
21 THPT Nguyễn Huệ Công lập
22 THPT Bình Yên Công lập
23 THPT Định Hóa Công lập
24 THPT Đồng Hỷ Công lập
25 THPT Trại Cau Công lập
26 THPT Trần Quốc Tuấn Công lập
27 THPT Điềm Thụy Công lập
28 THPT Lương Phú Công lập
29 THPT Phú Bình Công lập
30 THPT Phú Lương Công lập
31 THPT Tức Tranh Công lập
32 THPT Yên Ninh Công lập
33 THPT Hoàng Ọuốc Việt Công lập
34 THPT Trần Phú Công lập
35 THPT Võ Nhai Công lập
36 Trường THPT Phủ Thông Công lập