khoahoc.vietjack.com
340 lượt search
Thi vào lớp 10 Vĩnh Long

Thi vào lớp 10 Vĩnh Long

5.0 340 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long tổ chức diễn ra từ ngày 02/7 đến 03/7, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Vĩnh Long.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 VĨNH LONG 2026 - 2027

Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Vĩnh Long năm 2026 - 2027

 

Sở GD-ĐT vừa ban hành Kế hoạch số 85/KH-SGDĐT về tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.

 

Điểm mới đáng chú ý là áp dụng song song 2 phương thức: thi tuyển đối với trường THPT chuyên; xét tuyển đối với trường THPT công lập không chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú.

 

Kế hoạch đặt mục tiêu tuyển 80% học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025-2026 vào lớp 10 các loại hình trường, đồng thời đảm bảo 100% học sinh có nguyện vọng đi học đều được bố trí học tập phù hợp.

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 VĨNH LONG 2026 - 2027

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên tại Vĩnh Long năm học 2026 - 2027 diễn ra trong 02 ngày (02/07/2026 và 03/07/2026).

Các trường công lập và PTDTNT xét tuyển.

Ngày Buổi Môn thi Giờ phát đề Giờ bắt đầu
làm bài
Thời gian làm bài
2/7/2026
Sáng Ngữ văn 7 giờ 30 7 giờ 35 120 phút
Chiều Tiếng Anh 14 giờ 00 14 giờ 05 60 phút
03/07/2026
Sáng Toán 7 giờ 30 7 giờ 35 120 phút
Chiều
Môn chuyên
(Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)
14 giờ 00 14 giờ 05 150 phút
Môn chuyên (Tiếng Anh) 14 giờ 00 14 giờ 05 120 phút
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

*Đối với Trường trung học phổ thông không chuyên và Phổ thông Dân tộc nội trú

Điểm xét tuyển được tính dựa trên Điểm Học lực, Điểm Hạnh kiểm, Điểm khuyến khích (nếu có) và Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm Hạnh kiểm: Là trung bình cộng điểm hạnh kiểm 4 năm lớp 6, 7, 8, 9. Quy đổi: Tốt = 10 điểm, Khá = 8 điểm, Trung bình/Đạt = 6 điểm.

Điểm Học lực: Là điểm trung bình cộng học lực 4 năm học, nhưng có trọng số theo công thức: (Học lực lớp 6 + (Học lực lớp 7x 1.5) + (Học lực lớp 8 x 2) + (Học lực lớp 9 x 3))/7.5

Công thức chung:

Điểm xét tuyển = Điểm Học lực + Điểm Hạnh kiểm + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

*Đối với trường THPT Chuyên

Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh + (Môn chuyên x 2)

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 VĨNH LONG 2026

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Vĩnh Long 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

*Đối với trường trung học phổ thông công lập không chuyên và trường Phổ thông Dân tộc nội trú

- Phương thức: Xét tuyển

- Phương thức xét tuyển sẽ căn cứ vào kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) và kết quả học tập (học lực) của 4 năm học cấp trung học cơ sở. Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

*Đối với trường trung học phổ thông chuyên

- Phương thức: Thi tuyển

+  Học sinh phải dự thi 4 môn, bao gồm 3 môn chung là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (hệ số 1) và 1 môn chuyên (hệ số 2).

- Hình thức thi: Toán (chung) và Ngữ văn (chung) thi tự luận; Tiếng Anh (chung) thi trắc nghiệm; Tin học (chuyên) thi thực hành lập trình ; các môn chuyên còn lại thi tự luận.

icon

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀ ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

I. Chỉ tiêu tuyển sinh

- Trường trung học phổ thông chuyên: Tuyển 31 lớp với 990 học sinh .

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Tuyển tổng cộng 350 học sinh.

- Trường trung học phổ thông công lập: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo chỉ tiêu cụ thể sau khi duyệt biên chế. Riêng các trường trung học phổ thông Hòa Minh và trung học phổ thông Long Khánh (khu vực xã đảo) sẽ xét tuyển 100% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn.

II. Đăng ký nguyện vọng

- Toàn bộ học sinh sẽ đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến. Mỗi học sinh lớp 9 sẽ được trường đang học cấp tài khoản và mật khẩu.

- Đối với các trường trung học phổ thông công lập không chuyên, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng vào các trường khác nhau.

- Việc xét tuyển sẽ diễn ra theo thứ tự:

+ Xét nguyện vọng 1: Tuyển đủ 90% chỉ tiêu của trường. Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ tự động được chuyển sang danh sách xét nguyện vọng 2.

+ Xét nguyện vọng 2: Thực hiện đồng loạt sau khi tất cả các trường đã xét xong nguyện vọng 1.

+ Xét nguyện vọng 3: Dành cho các trường còn thiếu chỉ tiêu sau khi đã xét nguyện vọng 2.

Lưu ý: Học sinh khi đã trúng tuyển ở 1 nguyện vọng bất kỳ thì sẽ không tham gia xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.

Quy định riêng cho trường Chuyên và Phổ thông Dân tộc nội trú

- Trường trung học phổ thông Chuyên:

+ Học sinh phải có xếp loại hạnh kiểm và học lực năm lớp 9 từ Khá trở lên. Phải đạt điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăng ký dự thi từ 8,0 trở lên (riêng môn Ngữ văn từ 7,5 trở lên).

+ Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét học sinh đã thi đủ các bài thi, không vi phạm quy chế. Các bài thi môn chung phải lớn hơn 1,0 điểm và bài thi môn chuyên phải lớn hơn 2,0 điểm.

+ Học sinh trúng tuyển vào trường chuyên sẽ không được chuyển nguyện vọng xét tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập không chuyên.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú:

+ Ưu tiên đối tượng là học sinh người dân tộc thiểu số (hoặc học sinh dân tộc Kinh) có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại các xã, phường thuộc khu vực III, II, I hoặc các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định .

+ Học sinh là người dân tộc Kinh được tuyển không quá 10% tổng chỉ tiêu.

icon

CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

Tuyển thẳng:

- Trường trung học phổ thông chuyên: Không thực hiện tuyển thẳng.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Tuyển thẳng học sinh dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh dân tộc thiểu số đạt giải quốc gia trở lên.

- Trường trung học phổ thông công lập: Tuyển thẳng học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở , học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người , học sinh khuyết tật , học sinh đạt giải quốc gia hoặc quốc tế về văn hóa, thể thao, khoa học kĩ thuật .

Điểm ưu tiên: Cộng điểm cho các đối tượng như con liệt sĩ (2 điểm) , con thương binh mất sức lao động dưới 81% (1,5 điểm) , người dân tộc thiểu số hoặc có cha/mẹ là người dân tộc thiểu số (1,0 điểm) ...

Lưu ý: Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên không cộng điểm ưu tiên.

Điểm khuyến khích: Cộng điểm cho học sinh đạt giải cấp tỉnh (Nhất: 1,5 điểm; Nhì: 1,0 điểm; Ba: 0,5 điểm).

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH LONG

STT Tên Trường Loại trường
1 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Trường chuyên
2 Trường THPT Chuyên Bến Tre Trường chuyên
3 THPT Lưu Văn Liệt Công lập
4 THPT Nguyễn Thông Công lập
5 THCSTHPT Trưng Vương Công lập
6 THPT Vĩnh Long Công lập
7 THPT Phạm Hùng Công lập
8 THCSTHPT Phú Quới Công lập
9 THPT Hòa Ninh Công lập
10 THPT Mang Thít Công lập
11 THPT Nguyễn Văn Thiệt Công lập
12 THCSTHPT Mỹ Phước Công lập
13 THPT Võ Văn Kiệt Công lập
14 THPT Nguyễn Hiếu Tự Công lập
15 THPT Hiếu Phụng Công lập
16 THCSTHPT Hiếu Nhơn Công lập
17 THCSTHPT Phan Văn Đáng Công lập
18 THCSTHPT Thanh Bình Công lập
19 THPT Bình Minh Công lập
20 THPT Hoàng Thái Hiếu Công lập
21 THCSTHPT Đông Thành Công lập
22 THPT Tân Quới Công lập
23 THPT Tân Lược Công lập
24 THCSTHPT Mỹ Thuận Công lập
25 THPT Trần Đại Nghĩa Công lập
26 THPT Tam Bình Công lập
27 THCSTHPT Long Phú Công lập
28 THPT Phong Phú Công lập
29 THPT Phan Văn Hòa Công lập
30 THPT Dân tộc nội trú Công lập
31 THPT Trà Ôn Công lập
32 THPT Lê Thanh Mừng Công lập
33 THPT Hựu Thành Công lập
34 THPT Vĩnh Xuân Công lập
35 THCSTHPT Hòa Bình Công lập
36 Trường THPT Lạc Long Quân Công lập
37 Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu Công lập
38 Trường THPT Võ Trường Toản Công lập
39 Trường Phổ Thông Hermann Gmeiner Bến Tre Công lập
40 Trường THPT Phan Liêm Công lập
41 Trường THPT Phan Ngọc Tòng Công lập
42 Trường THPT Phan Thanh Giản Công lập
43 Trường THPT Sương Nguyệt Anh Công lập
44 Trường THPT Tán Kế Công lập
45 Trường THPT Huỳnh Tấn Phát Công lập
46 Trường THPT Lê Hoàng Chiếu Công lập
47 Trường THPT Lê Quí Đôn Công lập
48 Trường THPT Thạnh Phước Công lập
49 Trường THPT Diệp Minh Châu Công lập
50 Trường THPT Mạc Đĩnh Chi Công lập
51 Trường THPT Nguyễn Huệ Công lập
52 Trường THPT Trần Văn Ơn Công lập
53 Trường THPT Trần Văn Kiết Công lập
54 Trường THPT Trương Vĩnh Ký Công lập
55 Trường THPT Võ Văn Kiệt Công lập
56 Trường THPT Nguyễn Ngọc Thăng Công lập
57 Trường THPT Nguyễn Thị Định Công lập
58 Trường THPT Nguyễn Trãi Công lập
59 Trường THPT Phan Văn Trị Công lập
60 Trường THPT Lê Anh Xuân Công lập
61 Trường THPT Ngô Văn Cấn Công lập
62 Trường THPT Nhuận Phú Tân Công lập
63 Trường THPT An Thới Công lập
64 Trường THPT Ca Văn Thỉnh Công lập
65 Trường THPT Chê-Ghêvara Công lập
66 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai Công lập
67 Trường THPT Quản Trọng Hoàng Công lập
68 Trường THPT Đoàn Thị Điểm Công lập
69 Trường THPT Lê Hoài Đôn Công lập
70 Trường THPT Lương Thế Vinh Công lập
71 Trường THPT Trần Trường Sinh Công lập
72 Thực hành sư phạm Công lập
73 THPT Phạm Thái Bường Công lập
74 THPT thành phố Trà Vinh Công lập
75 THPT Duyên Hải Công lập
76 THPT Long Hữu Công lập
77 THCS và THPT Dân Thành Công lập
78 THPT Nguyễn Đáng Công lập
79 THPT Nguyễn Văn Hai Công lập
80 THPT Hồ Thị Nhâm Công lập
81 THPT Dương Háo Học Công lập
82 THPT Bùi Hữu Nghĩa Công lập
83 THPT Cầu Kè Công lập
84 THPT Phong Phú Công lập
85 THPT Tam Ngãi Công lập
86 THPT Dương Quang Đông Công lập
87 THPT Cầu Ngang A Công lập
88 THPT Cầu Ngang B Công lập
89 THPT Nhị Trường Công lập
90 THPT Đôn Châu Công lập
91 THPT Vũ Đình Liệu Công lập
92 THPT Hòa Lợi Công lập
93 THCS và THPT Lương Hòa A Công lập
94 THPT Tiểu Cần Công lập
95 THPT Cầu Quan Công lập
96 THPT Hiếu Tử Công lập
97 THPT Trần Văn Long Công lập
98 THPT Đại An Công lập
99 THPT Long Hiệp Công lập
100 THPT Hàm Giang Công lập
101 THPT Tập Sơn Công lập