Kỳ thi tốt nghiệp THPT
Cấu trúc đề thi môn Toán
Cấu trúc đề thi môn Ngữ văn

Cấu trúc đề thi môn Vật lý

Cấu trúc đề thi môn Hóa học
|
Khối |
Chuyên đề |
Phần I |
Phần II |
Phần III |
Số lệnh |
Tỉ lệ % |
||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
||||
|
12 |
Ester và lipit |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
4 |
10% |
|
Carbohydrate |
1 |
|
|
1 |
|
|
|
1 |
|
3 |
7.5% |
|
|
Hợp chất chứa nitrogen |
2 |
|
1 |
|
|
|
|
|
1 |
4 |
10.0% |
|
|
Polymer |
1 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
5.0% |
|
|
Pin điện và điện phân |
|
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
|
|
1 |
7 |
17.5% |
|
|
Đại cương về kim loại |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
5.0% |
|
|
Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA |
2 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
7.5% |
|
|
Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất |
|
|
|
2 |
2 |
|
|
|
1 |
5 |
12.5% |
|
|
Chuyên đề học tập: Cơ chế phản ứng |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2.5% |
|
|
Đại cương về hóa học hữu cơ |
1 |
|
|
|
1 |
2 |
|
|
|
4 |
10.0% |
|
|
Tốc độ phản ứng |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
3 |
7.5% |
|
|
Năng lượng hóa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
1 |
2.5% |
|
|
Cấu tạo nguyên tử |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2.5% |
|
|
Tổng |
10 |
5 |
3 |
5 |
8 |
3 |
0 |
2 |
4 |
40 |
100.0% |
|
|
NB |
TH |
VD |
|
|||||||||
|
15 |
15 |
10 |
||||||||||
|
% mức độ |
37.5% |
37.5% |
25% |
|||||||||
Cấu trúc đề thi môn Sinh học
|
Khối |
Chuyên đề |
Mức độ theo từng phần |
Tổng |
|||||||||
|
Phần I |
Phần II |
Phần III |
Số lệnh |
Tỉ lệ % |
||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
||||
|
10 |
Sinh học tế bào |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
5.0% |
|
Vi sinh vật và virus |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
0.0% |
|
|
11 |
Sinh học cơ thể thực vật |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
5.0% |
|
Sinh học cơ thể động vật |
|
|
|
1 |
1 |
2 |
|
|
|
4 |
10.0% |
|
|
12 |
Di truyền học |
2 |
2 |
1 |
1 |
4 |
3 |
|
1 |
2 |
16 |
40.0% |
|
Tiến hóa |
2 |
3 |
|
|
|
|
|
1 |
|
6 |
15.0% |
|
|
Sinh thái học |
|
3 |
1 |
|
3 |
1 |
|
2 |
|
10 |
25.0% |
|
|
Tổng lệnh |
8 |
8 |
2 |
2 |
8 |
6 |
0 |
4 |
2 |
40 |
100.0% |
|
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|
|||||||||
|
10 |
20 |
10 |
||||||||||
|
% mức độ |
25% |
50% |
25% |
|||||||||
Cấu trúc đề thi môn Địa lý
|
Khối |
Chuyên đề |
Mức độ |
Tổng |
|||||||||
|
|
|
Phần I |
Phần II |
Phần III |
Số lệnh |
Tỉ lệ % |
||||||
|
|
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|
|
|
12 |
Địa lý tự nhiên |
2 |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
|
|
|
8 |
20.0% |
|
|
Địa lý dân cư |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
5.0% |
|
|
Địa lý các ngành kinh tế |
3 |
1 |
|
1 |
2 |
1 |
|
|
|
8 |
20.0% |
|
|
Địa lý các vùng kinh tế |
3 |
1 |
2 |
1 |
2 |
1 |
|
|
|
10 |
25.0% |
|
|
Chuyên đề Địa lý |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2.5% |
|
|
Kỹ năng thực hành Địa lý (NX biểu đồ, tính toán) |
|
1 |
|
1 |
2 |
1 |
|
2 |
4 |
11 |
27.5% |
|
Tổng |
10 |
5 |
3 |
4 |
8 |
4 |
0 |
2 |
4 |
40 |
|
|
|
% mức độ |
25.0% |
12.5% |
7.5% |
67% |
20.0% |
10.0% |
0.0% |
5.0% |
10.0% |
100.0% |
100.0% |
|
|
Điểm tối đa |
4.5 |
4 |
1.5 |
|
|
|||||||
Cấu trúc đề thi môn Lịch sử
Cấu trúc đề thi môn Tiếng Anh
Chiến lược đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT
Dưới đây là một số định hướng ôn tập khoa học, dễ thực hiện và phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Các bạn có thể tham khảo để xây dựng kế hoạch ôn thi hiệu quả:
1. Ôn tập theo mức độ tư duy của đề thi
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được xây dựng với nhiều cấp độ, trong đó các câu hỏi nhận biết và thông hiểu chiếm tỷ trọng đáng kể. Đây là nhóm câu hỏi giúp thí sinh tạo nền tảng điểm số vững chắc.
Để học hiệu quả, bạn nên:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản, các công thức và khái niệm trọng tâm;
- Hiểu bản chất vấn đề thay vì chỉ ghi nhớ máy móc;
- Khi đã vững kiến thức nền, tiếp tục luyện các câu hỏi vận dụng và vận dụng cao.
2. Ôn theo chuyên đề trọng điểm
Không cần dàn trải toàn bộ chương trình, hãy ưu tiên những chuyên đề thường xuyên xuất hiện trong đề thi.
- Với các môn Khoa học tự nhiên, tập trung chủ yếu vào nội dung lớp 12;
- Với các môn Khoa học xã hội, chú trọng kỹ năng phân tích, so sánh và liên hệ thực tiễn;
- Với môn Tiếng Anh, dành nhiều thời gian luyện đọc hiểu, từ vựng theo ngữ cảnh và ngữ pháp trọng tâm.
3. Luyện đề bám sát cấu trúc đề thi
Luyện đề giúp làm quen với áp lực thời gian và cách phân bổ thời gian làm bài, nhưng chỉ thực sự hiệu quả khi thực hiện đúng phương pháp.
Bạn nên:
- Chọn các đề có cấu trúc và độ khó tương tự đề thi chính thức;
- Làm bài trong đúng thời lượng quy định;
- Sau mỗi đề, xem lại toàn bộ lỗi sai, xác định nguyên nhân và bổ sung kiến thức còn thiếu.
4. Lập kế hoạch ôn tập theo từng giai đoạn
Một lộ trình rõ ràng sẽ giúp việc ôn thi có hệ thống và đạt hiệu quả cao hơn.
- Giai đoạn đầu: Ôn lại kiến thức nền, củng cố những phần còn yếu;
- Giai đoạn giữa: Luyện chuyên đề, nâng cao kỹ năng giải quyết từng dạng bài;
- Giai đoạn cuối: Tăng cường luyện đề tổng hợp, rèn tốc độ làm bài và ổn định tâm lý trước kỳ thi.
5. Xây dựng chiến lược phù hợp với mục tiêu
Mỗi học sinh có mục tiêu điểm số khác nhau, vì vậy kế hoạch ôn tập cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp.
- Nếu mục tiêu là đủ điều kiện tốt nghiệp, hãy tập trung hoàn toàn vào phần kiến thức cơ bản;
- Nếu hướng đến xét tuyển đại học, cần luyện thêm các câu hỏi vận dụng để tăng điểm;
- Nếu đặt mục tiêu điểm cao, nên dành thời gian phân tích các dạng bài khó và rèn kỹ năng xử lý những câu hỏi có tính phân hóa.
Xác định rõ mục tiêu ngay từ đầu sẽ giúp bạn phân bổ thời gian hợp lý, ôn đúng trọng tâm và nâng cao hiệu quả học tập.
Chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT cùng VietJack
Ôn thi đại học không chỉ cần học nhiều mà quan trọng hơn là học đúng trọng tâm và luyện tập đúng phương pháp. Với hệ thống học tập toàn diện, VietJack đồng hành cùng học sinh trong suốt quá trình ôn thi, từ củng cố kiến thức nền tảng đến rèn luyện kỹ năng làm bài và đánh giá năng lực trước kỳ thi.
Các khóa học tại VietJack được xây dựng bám sát chương trình SGK và định hướng của kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bài giảng được chia theo từng chuyên đề, giúp học sinh dễ dàng học theo lộ trình, nắm chắc kiến thức trọng tâm và hoàn thiện từng dạng bài. Sau mỗi giai đoạn học, học sinh có thể tiếp tục luyện tập với bộ đề thi thử được thiết kế theo cấu trúc mới để kiểm tra mức độ tiếp thu và nâng cao khả năng vận dụng.
Không chỉ dừng lại ở các khóa học, VietJack còn cung cấp kho tài liệu ôn thi đồ sộ với đề minh họa, đề thi thử và đề thi chính thức của nhiều năm, nhiều tỉnh, thành trên cả nước. Học sinh có thể luyện tập không giới hạn, tiếp cận đa dạng dạng câu hỏi và làm quen với nhiều mức độ khó khác nhau, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thật.
Đặc biệt, Phòng thi thử trên VietJack mang đến trải nghiệm làm bài như trong phòng thi thật với giới hạn thời gian, chấm điểm tự động ngay sau khi nộp bài và đáp án, lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Đây là công cụ giúp học sinh đánh giá chính xác năng lực, phát hiện những phần kiến thức còn hổng và điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả.
Phòng luyện thi VietJackTrong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế. Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.