khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 340 Lưu

Tìm các giá trị nguyên của m để phương trình \({\cos ^2}x + \sqrt {\cos x + m} = m\) có nghiệm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \({\cos ^2}x + \sqrt {\cos x + m} = m\) m ≥ 0.

Đặt \(\sqrt {\cos x + m} = t,t \ge 0.\)

Phương trình trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\cos }^2}x + t = m}\\{{t^2} - \cos x = m}\end{array}} \right.\)

(cos2x – t2) + (t + cos x) = 0

(cos x + t)(cos x – t + 1) = 0

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = - t}\\{\cos x - t + 1 = 0}\end{array}} \right.\)

TH1: cos x = -t

\(\sqrt {\cos x + m} = - \cos x\) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x \le 0}\\{{{\cos }^2}x - \cos x = m}\end{array}} \right.\)

Đặt u = cos x (-1 ≤ u ≤ 0)

Xét hàm số f(u) = u2 – u trên đoạn [-1; 0], có hoành độ đỉnh \(x = \frac{1}{2} \notin \left[ { - 1;0} \right]\) và bảng biến thiên:

Tìm các giá trị nguyên của m để phương trình cos^2 x + căn bậc hai (cos x + m) = m (ảnh 1)

Để phương trình có nghiệm thì m [0; 2]. Vì m ℤ nên m {0; 1; 2}.

TH2: cos x – t + 1 = 0

\(\sqrt {\cos x + m} = 1 + \cos x\)

cos2x + cos x + 1 = m

Đặt v = cos x, -1 ≤ v ≤ 1. Ta có m = v2 + v + 1 = g(v)

Hàm số bậc hai g(v) có hoành độ đỉnh \(v = \frac{1}{2} \in \left[ { - 1;1} \right]\) và có bảng biến thiên:

Tìm các giá trị nguyên của m để phương trình cos^2 x + căn bậc hai (cos x + m) = m (ảnh 2)

Để phương trình có nghiệm thì \(m \in \left[ {\frac{3}{4};3} \right].\) Vì m ℤ nên m {1; 2; 3}.

Vậy có tất cả 4 số nguyên m thỏa mãn bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Số tự nhiên có 2 chữ số là: \(C_9^1.C_{10}^1 = 90\) (số).

\(\Omega :\) “Chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập hợp S” \({n_\Omega } = C_{90}^2\)

A: “Chọn được 2 số có chữ số hàng đơn vị giống nhau”.

· TH1: Chữ số hàng đơn vị là 0 Có 9 chữ số là: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90.

 Số cách chọn 2 số là: \(C_9^2.\)

Tương tự với các số có chữ số hàng đơn vị là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

 Có tất cả 10 trường hợp giống nhau.

\({n_A} = 10.C_9^2\)

\({P_A} = \frac{{10.C_9^2}}{{C_{90}^2}} = \frac{8}{{89}}.\)

Lời giải

Từ 1 điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R), kẻ 2 tiếp tuyến AB, AC với (O; R) (B và C (ảnh 1)

a) Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \)

Xét tứ giác ABOC có: \(\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \)

Tứ giác ABOC nội tiếp A, B, O, C cùng thuộc đường tròn đường kính OA.

Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) nênAO là đường trung trực của BC.

Do đó AO BC tại H.

b) Xét ∆BCD có: H là trung điểm của BC, O là trung điểm của BD

Suy ra OH là đường trung bình của ∆BCD.

Do đó OH // CD hay OA // CD.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP