khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/09/2023 269 Lưu

He took the food eagerly because he had eaten nothing since dawn.

A. He had eaten nothing since dawn although he took the food eagerly.
B. The food was taken at dawn and he had nothing to eat then.
C. He had eaten something before but he took the food eagerly.
D. Having eaten nothing since dawn, he took the food eagerly.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

“Anh ấy ăn rất hăm hở bởi vì anh ấy chưa ăn gì từ lúc sáng sớm.”

- Rút gọn mệnh để trạng ngữ: Chủ động => V- ing; Bị động => V3/ed

- Điều kiện rút gọn: chủ ngữ hai vế giống nhau

E.g: After I had had breakfast, I did my homework.

=> Having had breakfast, I did my homework, (dùng having V3/ed khi động từ ở mệnh để rút gọn trước “thì” so với động từ ở vế kia; chủ động)

Vậy: He took the food eagerly because he had eaten nothing since dawn. => Because he had eaten nothing since dawn, he.took the food eagerly, (cùng chủ ngữ; chủ động) => Having eaten nothing since dawn, he took the food eagerly.

A, B, C không đúng nghĩa so với câu ban đầu

A. Anh ấy chưa ăn gì từ lúc sáng sớm mặc dù anh ấy ăn rất hăm hở.

B. Thức ăn được ăn vào lúc sáng sớm và anh ấy chưa ăn gì sau đó.

C. Anh ấy đã ăn cái gì đó trước nhưng anh ấy đã ăn rất hăm hờ.

Đáp án D (Vì chưa ăn gì từ lúc sáng sớm nên anh ấy đã ăn rất hăm hở.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. get into trouble
B. stay safe   
  C. fall into disuse
D. remain calm

Lời giải

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích:

get into hot water (v): gặp rắc rối

get into trouble (v): gặp rắc rối                      stay safe (v): giữ an toàn

fall into disuse (v): bị bỏ đi không dùng đến            remain calm (v): giữ bình tĩnh

=> get into hot water >< stay safe

Tạm dịch: Josh có thể gặp rắc rối khi lái xe ở tốc độ cao sau khi uống rượu.

Lời giải

Đáp án A

 Kiến thức: Phát âm “-ch”

Giải thích:

champagne /∫æm'pein/               chaos /'keiɒs/

scheme /ski:m/                           chemist /'kemist/

Phần gạch chân câu A được phát âm là /∫/ còn lại là /k/

Câu 3

A. encourage
 B. publicize
C. hinder    
D. strengthen

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. skillful
B. perfect
C. modest   
D. famous

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. If he studies hard, he won’t fail the exam
B. If he didn’t study hard, he wouldn’t fail the exam
C. It he studied hard, he wouldn’t fail the exam
D. If he hadn’t studied hard, he wouldn’t have failed the exam

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP