khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 1,094 Lưu

Children (37) _____ this and other Finnish public schools are given not only basic subject instruction in math, language and science, but learning-through-play-based preschools and kindergartens, training in second languages, arts, crafts, music, physical education, ethics, and, amazingly, as many as four outdoor free-play breaks per day, each (38) _______ 15 minutes between classes, no matter how cold or wet the weather is. Educators and parents here believe that these breaks are a powerful engine of learning that improves almost all the “metrics” that (39) _______ most for children in school – executive function, concentration and cognitive focus, behavior, well-being, attendance, physical health, and yes, test scores, too.

The homework load for children in Finland varies by teacher, but is lighter overall than most other developed countries. This insight is supported by research, (40) ______ has found little academic benefit in childhood for any (41) _______ than brief sessions of homework until around high school.

Children (37) _____ this and other Finnish public schools are given not only basic subject instruction in math, language and science

A. for

B. at   
C. on   
D. in

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

At school: ở trường

Trên thực tế, dùng in hay at school đều được.

At school được dùng khi chủ thể đang ở ngay tại trường.

In school mang nghĩa rộng hơn, có nghĩa là đang theo học tại trường, không cần có mặt ở đó ngay tại thời điểm nói.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

as many as four outdoor free-play breaks per day, each (38) _______ 15 minutes between classes

A. spending

B. taking
C. lasting
D. continuing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

(to) last (v): kéo dài (khoảng thời gian)

Các đáp án còn lại:

A. (to) spend (v): dành ra (bao nhiêu thời gian)

B. (to) take (v): chiếm, tốn (bao nhiêu thời gian)

D. (to) continue (v): tiếp tục

Giờ nghỉ kéo dài 15 phút.

Câu 3:

Educators and parents here believe that these breaks are a powerful engine of learning that improves almost all the “metrics” that (39) _______ most for children in school – executive function,

A. mean  
B. relate  
C. matter
D. happen

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

(to) matter (v): tác động đến, có ý nghĩa quan trọng

(to) matter for someone: quan trọng với ai

Các đáp án còn lại:

A. (to) mean: có ý nghĩa (đi với giới từ to)

B. (to) relate: liên quan đến

D. (to) happen: xảy ra

Câu 4:

This insight is supported by research, (40) ______ has found little academic benefit in childhood for any

A. what

B. who
C. that    
D. which

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Which – thay thế cho vật hoặc đại diện cho cả vế câu, ở đây nó thay thế cho research

Các đáp án còn lại:

A. what – cái gì, nói đến sự vật sự việc chưa được nhắc đến trước đó

B. who – đại diện cho chủ ngữ là người

C. that – đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định.

Câu 5:

(41) _______ than brief sessions of homework until around high school.

A. more  

B. sooner
C. other    
D. rather

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Anymore than: không hơn gì, cũng như

Các đáp án còn lại:

B. sooner than: sớm hơn

C. other than: ngoài

D. rather than: hơn là

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án C

Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn.

Why là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ the reason.

When là trạng từ quan hệ chỉ thời gian.

Which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.

Ở đây ta dùng where chứ không dùng which vì trong mệnh đề quan hệ không có giới từ.

Dịch nghĩa: Mẫu giáo là một nơi thú vị mà ở đó trẻ nhỏ học được nhiều điều.

Câu 2

A. light  

B. slight      
C. lightly   
D. lighted

Lời giải

Đáp án B

Cần tính từ nên loại B, xét nghĩa các từ còn lại:

A. light (adj): nhẹ (về trọng lượng)

B. slight (adj): nhẹ nhàng (chỉ tần suất, mức độ)

D. lighted (adj): cháy

Chỉ có B hợp nghĩa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP