Trong một hộp kín có chứa 10 hoa hồng đỏ, 20 hoa hồng vàng và n hoa hồng xanh. Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính. Biết xác suất lấy được hoa hồng xanh là \[\frac{4}{{10}}\]. Số hoa hồng xanh có trong hộp là bao nhiêu bông?
Trong một hộp kín có chứa 10 hoa hồng đỏ, 20 hoa hồng vàng và n hoa hồng xanh. Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính. Biết xác suất lấy được hoa hồng xanh là \[\frac{4}{{10}}\]. Số hoa hồng xanh có trong hộp là bao nhiêu bông?
A. 10;
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Tổng số bông hoa hồng có trong hộp kín là 10 + 20 + n = 30 + n (bông).
Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính trong khi có n bông xanh thì xác suất lấy được hoa hồng xanh là \[\frac{n}{{30 + n}}\].
Theo bài, xác suất lấy được hoa hồng xanh là \[\frac{4}{{10}}\].
Do đó \[\frac{n}{{30 + n}} = \frac{4}{{10}}\].
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
10 . n = 4 . (30 + n) hay 10n = 120 + 4n
Suy ra 6n = 120
Do đó n = 20
Vậy số hoa hồng xanh có trong hộp là 20 bông.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{1}{6};\)
B. \(\frac{1}{4};\)
C. \(\frac{2}{9};\)
D. \(\frac{1}{{12}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Minh gieo là M = {1; 2; 3; 4; 5; 6}, có 6 kết quả.
Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Thư gieo là T = {1; 2; 3; 4; 5; 6}, có 6 kết quả.
Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là 6 . 6 = 36 kết quả.
Các lần gieo có tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 là
(1; 6); (6; 1); (2; 5); (5; 2); (3; 4); (4; 3).
Do đó xác xuất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là:\(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}.\)
Câu 2
A. \[\frac{1}{{12}}\];
B. \[\frac{1}{{10}}\];
C. \[\frac{1}{8}\];
D. \[\frac{1}{{15}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100; 110; 120}.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số thứ tự của học sinh được chọn là {1; 2; 3; ...; 119; 120}.
Vậy xác suất của biến cố A là \[\frac{{12}}{{120}} = \frac{1}{{10}}\].
Câu 3
A. 0;
B. 1;
C. \[\frac{1}{2}\];
D. \[\frac{1}{6}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[\frac{2}{3}\] và \[\frac{8}{9}\];
B. \[\frac{4}{9}\] và \[\frac{1}{9}\];
C. \[\frac{2}{9}\] và \[\frac{1}{9}\];
D. \[\frac{1}{3}\] và \[\frac{2}{9}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\frac{5}{{53}}\];
B. \[\frac{4}{{53}}\];
C. \[\frac{6}{{53}}\];
D. \[\frac{7}{{53}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{1}{{10}}\];
B. \[\frac{1}{2}\];
C. \[\frac{1}{3}\];
D. \[\frac{1}{5}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.