khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/07/2026 1,119 Lưu

Trong các cặp phân thức sau đây, cặp phân thức nào bằng nhau?

A. \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\)\(\frac{1}{{8x}}\);

B. \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\]\[\frac{{3x}}{3}\];

C. \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\]\[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\];

D. \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

▪ Xét \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\)\(\frac{1}{{8x}}\)

Ta có: x2.8x = 8x3

Mà 8x3 4x + 2

Do đó \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) không bằng \(\frac{1}{{8x}}\).

▪ Xét \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\]\[\frac{{3x}}{3}\]

Ta có: 3(3x + 5) = 9x + 15; 3x(2x + 5) = 6x2 +15x

9x + 15 6x2 +15x

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] không bằng \[\frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\]\[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\]

Ta có: (x2 – x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1);

 (x + 1)(x2 – 3x + 2) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Ta thấy (x + 1)(x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}} = \frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\]\[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\]

Ta có: (2x2 – 11x + 12)(3x + 2) = 6x3 – 29x2 + 14x + 24

(3x2 – 14x + 8)(2x + 3) = 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

6x3 – 29x2 + 14x + 24 ≠ 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Vậy \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] không bằng \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

B. \[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\];

C. \[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\];

D. \[ - \frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\].

Lời giải

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(z2 + 1) = – (z2 + 1)( – z4 + z + 2)

– (z2 + 1)( – z4 + z + 2) = (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà (z2 + 1) (z4 – z + 2) = (z4 – z + 2)(z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\] = \[ - \frac{{ - {z^4} + z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

Ta có: – (z2 + 1)( – z4 – z + 2) = (z2 + 1) (z4 + z – 2)

(z4 – z + 2)(z2 + 1) ≠ (z2 + 1) (z4 + z – 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\].

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

Ta có: (z4 – z + 2)(– z2 + 1) = – (z2 – 1) (z4 – z + 2);

 (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Mà – (z2 – 1) (z4 – z + 2) ≠ – (z2 + 1) (z4 – z + 2)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[\frac{{ - {z^4} + z - 2}}{{ - {z^2} + 1}}\]

▪ Xét \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]  

Ta có: – (z2 + 1)(– z4 + z – 2) = (z2 + 1)(z4 – z + 2)

(z2 + 1)(z4 – z + 2) ≠ (z4 – z + 2)(– z2 + 1)

Do đó \[\frac{{{z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]\[ - \frac{{ - {z^4} - z + 2}}{{{z^2} + 1}}\]

 

Câu 2

A. \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) \[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\];

B. \(\frac{{7{y^2}}}{5}\) \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\);

C. \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) \(\frac{{5x}}{2}\);

D. \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\)\(\frac{{x - 2}}{5}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

▪ Xét \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\)\[\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\]

Ta có: (x + 3)(x2 – 1) = (x + 3)(x – 1)(x + 1)

Do đó \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\).

▪ Xét \(\frac{{7{y^2}}}{5}\)\(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\)

Ta có: 7y2.2x = 14xy2; 5.3xy2 = 15xy2.

Mà 14xy2 15xy2.

Do đó \(\frac{{7{y^2}}}{5}\) không bằng \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}\).

▪ Xét \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\)\(\frac{{5x}}{2}\)

Ta có: 2.2x.(x – 5) = 4x.(x – 5); 3.5x.(5 – x) = 15x.(x – 5).

Mà 4x.(x – 5) 15x.(x – 5).

Do đó \(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) không bằng \(\frac{{5x}}{2}\).

▪ Xét \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\)\(\frac{{x - 2}}{5}\)

Ta có: 5(x + 2)(x – 2) = 5(x2 – 4)

Mà 5(x2 – 2) 5(x2 – 4).

Do đó \(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) không bằng \(\frac{{x - 2}}{5}\).

Câu 3

A. \(\frac{{ - {x^2} + 3x}}{{3x - 9}}\);

B. \(\frac{{{x^2}}}{3}\);

C. \(\frac{{2{x^2} - 6x}}{{18 - 6x}}\);

D. \(\frac{{ - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\frac{{5x + 5}}{{5x}}\] = \[\frac{{x + 1}}{x}\];

B. \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\] = x + 3;

C. \[\frac{{{x^2} - 9}}{{x + 3}}\]= x – 3;

D. \(\frac{{5x + 5}}{{5x}}\)= 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. A.B = C.D;

B. A.C = B.D;
C. A.D = B.C; 
D. A.C < B.D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{{y^3} + 10y}}{{3{y^2} + y}}\] ;

B. \[\frac{{{y^3} + 10y}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

C. \[\frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\];

D. \[ - \frac{{ - ({y^3} + 10y)}}{{ - (3{y^2} + y)}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP