khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/03/2024 375 Lưu

Ở ruồi giấm, khi lai 2 dòng thuần chủng ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt tạo ra F1 100% ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 tạo ra F2 có tỉ lệ 1 ruồi thân xám, cánh dài : 1 ruồi thân đen, cánh cụt. Theo lí thuyết, các tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh chịu sự chi phối của quy luật di truyền

A. liên kết với giới tính.
B. tương tác bổ sung.
C. phân li độc lập.

D. liên kết gen hoàn toàn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Gen nằm trên NST giới tính X di truyền chéo, nằm trên Y di truyền thẳng.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau.

+ Kết quả lai thuận – nghịch khác nhau.

Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con → Quy luật di truyền.

Kiểu tương tác

Tỉ lệ KH

KH phép lai phân tích

Quy ước gen

Bổ trợ

9:7

1:3

9A-B-: 7(A-bb; aaB-; aabb)

9:6:1

1:2:1

9A-B-: 6(A-bb; aaB-); 1 aabb

9:3:3:1

1:1:1:1

9A-B-: 3 A-bb; 3 aaB-; 1 aabb

Cộng gộp

15:1

3:1

15: (A-B-; A-bb; aaB-); 1 aabb

Cách giải:

Lai phân tích cho tỉ lệ 1:1 không đề cập tới giới tính → gen trên NST thường, không có tương tác gen.

→ Có thể là liên kết hoàn toàn:
P:ABAB×ababF1:ABab×ababFa:1ABab:1abab

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tập hợp chim ở rừng Pù Mát.        

B. Tập hợp bướm ở rừng Cúc Phương.

C. Tập hợp cỏ ở quảng trường Hồ Chí Minh.
D. Tập hợp cá trắm đen ở hồ Cửa Nam.

Lời giải

Phương pháp:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Cách giải:

Tập hợp cá trắm đen ở hồ Cửa Nam là một quần thể sinh vật.

Các tập hợp khác gồm nhiều cá thể khác loài.

Chọn D.

Câu 2

A. thời gian sống thực tế của cá thể.   
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể.
C. tuổi thọ trung bình của loài.
D. tuổi bình quân của quần thể.

Lời giải

Phương pháp:

Cấu trúc tuổi của quần thể chia ra làm: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.

Tuổi sinh lí: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

Tuổi sinh thái: Thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.

Tuổi quần thể: Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

Cách giải:

Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

Chọn A.

Câu 4

A. ổ sinh thái.

B. khoảng thuận lợi.   

 C. giới hạn sinh thái.

D. khoảng chống chịu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ở thời điểm 20h, tuyến tụy tăng tiết insulin.

B. Người này bị bệnh tiểu đường.

C. Ở thời điểm 14h, tuyến tụy tăng tiết glucagôn.
D. Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Dịch mã.
B. Phiên mã.
C. Nhân đôi ADN.         
D. Điều hòa hoạt động của gen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP