khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/07/2024 1,619 Lưu

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của một số loài cỏ (A, B, C) vùng đầm lầy nước mặn ở New England ở các độ mặn khác nhau. Thảm thực vật của khu vực đầm lầy này có sự thay đổi khi xuất hiện loài cỏ Juncus geradi (loài C). Kết quả được thể hiện ở hình dưới đây.

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của một số loài cỏ  (A, B, C)  (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A là loài chịu mặn hơn loài B và loài C, có giới hạn sinh thái về độ mặn từ 22,4ppm đến 35,7ppm.

II. Phân bố của loài C ảnh hưởng đến sự phân bố của loài A và loài B.

III. Trong giới hạn sinh thái về độ mặn, loài B có điểm gây chết ở độ mặn 24,1ppm.

IV. Ổ sinh thái của loài A hẹp hơn loài C.

A. 1.                                                    

B. 2.                                       
C. 3.                                                                     
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C 

I. sai vì loài C chịu mặn tốt hơn các loài còn lại, ở độ mặn 35,7ppm loài C có số lượng cá thể rất lớn trong khi loài A không còn cá thể nào, loài B còn rất ít cá thể sống được.   

II. Đúng vì loài C chịu được độ mặn cao, sẽ phân bố gần với nước biển. Trong quá trình sống, J.geradi có khả năng đưa oxi xuống đất thông qua hoạt động sống => tăng khả năng giữ nước, giảm bốc hơi của mặt đất do hệ rễ, thân phát triển => Độ mặn của đất giảm => Loài A tăng dần, sau đó đến loài B ( loài B phát triển ở độ mặn thấp 22,4ppm)

III. Đúng vì ở độ mặn 24,1ppm, số cá thể của loài B là 0.

IV. Đúng vì loài A có có giới hạn sinh thái về độ mặn từ 22,4 đến 35,7 ppm, loài C có điểm giới hạn dưới là 22,4ppm như loài A. Ở độ mặn 35,7 ppm (giới hạn trên của loài A) là điểm cực thuận của loài C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án C 

I Đúng. Sinh khối thực vật tăng nhanh, liên tục qua các năm, từ ~ 35 lên đến 455 g/m² sau 5 năm, tốc độ tăng sinh khối cũng tăng theo thời gian. Ngược lại, lượng nitơ mất đi giảm nhanh từ ~60 g/m² ở thời điểm ban đầu, xuống 5,2 g/m² (giảm khoảng 12 lần) đến năm thứ 3. Lượng nitơ mất đi thấp (4,0 - 4,2 g/m²) ở các năm tiếp theo, tương đương với ở rừng nguyên vẹn.

Như vậy, sự phát triển của thực vật tỉ lệ nghịch với sự mất đi của nitơ.

II sai. Khi mở rộng khu vực thượng lưu được bảo vệ, thực vật rừng sẽ phát triển và làm giảm lượng nitơ rửa trôi (so với khi thực vật kém phát triển), dẫn đến làm giảm hàm lượng nitơ trong nước ở các hồ chứa ở hạ lưu, làm cho tảo phát triển kém hơn do hàm lượng nitơ thấp. Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm hồ chứa ở hạ lưu sẽ giảm.

III Đúng. Lượng nitơ thấp hơn ở giai đoạn từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 so với thời điểm ban đầu chủ yếu do thực vật phát triển, hấp thu và làm hàm lượng nitơ trong đất thấp. Thực vật có thể làm giảm dòng chảy khi mưa, giữ lại trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitơ bị rửa trôi thấp. Ngoài ra, có thể do lượng nitơ mất đi ở trước năm 1 (khi hầu như không có cây) nhiều nên lượng còn lại thấp lưu

sẽ giảm.

IV Đúng. Sinh khối của thực vật tăng nhanh qua các năm (sinh khối tăng từ 2 g/m² ở thời điểm ban

đầu hoặc từ 35 g/m² ở năm thứ 1 lên 455 g/m² ở năm thứ 5) → khả năng hấp thu CO2 bởi thực vật

cũng tăng.

Lời giải

Chọn đáp án C 

I đúng. Hình vẽ mô tả 2 điểm khởi đầu nhân đôi nên hình minh họa cho nhân đôi ở SVNT và ở SVNT có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi nhằm rút ngắn thời gian nhân đôi ADN.

       II sai. Mạch mới 2 tổng hợp trên mạch khuôn có đầu 3’ của chữ Y nên là mạch tổng hợp liên tục.

III đúng vì của cùng một mạch mới nên cùng chiều tổng hợp.

IV sai, vì đây là 2 đoạn mạch đều được tổng hợp liên tục, không có đoạn Ôkazaki.

Câu 3

A. 2.                                       

B. 3.                                   
C. 1.                                   
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 1.                                  

B. 2.                                  
C. 3.                               
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Charles Crisafulli và các cộng sự nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi nửa St. Helens sau vụ phun trào năm 1980. Họ tập trung vào việc phục hồi các động vật có vú nhỏ ở các quần xã bị xáo trộn bởi vụ phun trào theo nhiều cách khác nhau: đồng cỏ Pumice (A) trải qua sự hủy diệt hoàn toàn tất cả các sinh vật sống và hai quần xã kế tiếp: khu đập nước (B) trong đó cây bị đổ và đất bị bao phủ trong bùn nhưng một số loài vẫn sống ở dưới lòng đất. Khu vực bụi núi lửa (C) còn nguyên vẹn rừng và đồng cỏ, nhưng bị bao phủ trong các mảnh vụn núi lửa. Một khu vực tham khảo không bị xáo trộn cách ngọn núi 21km được sử dụng làm đối chứng (D). Dưới đây là dữ liệu thu thập năm 2000 về thành phần loài (chỉ xét động vật có vú nhỏ) và sự phong phú theo tỉ lệ trong bốn quần xã khác nhau sau phun trào. Biết chỉ số đa dạng Shannon được tính theo công thức: H = H= ∑ [(pi)× ln(pi)].

Charles Crisafulli và các cộng sự nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi nửa  (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Quần xã đồng cỏ Pumice có độ đa dạng loài thấp nhất, quần xã khu đập nước có độ đa dạng loài cao nhất.

II. Chuột hươu (Peromyscus maniculatus) là loài duy nhất sống trong cả ba giai đoạn của diễn thế sinh thái (giai đoạn khởi đầu, giữa và cuối).     

III. Quần xã khu đập nước, bụi núi lửa và khu vực tham khảo đều có độ giàu loài gần tương tự nhau.

IV. Nguyên nhân của sực khác biệt thành phần loài của các quần xã do mỗi quần xã đại diện bởi một giai đoạn diễn thế sinh thái.

A. 1.   
B. 2.    
C. 4.    
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP