khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/08/2024 1,827 Lưu

Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh khối lớp 9 tại một trường Trung học cơ sở theo mức độ béo – gầy dựa vào chỉ số BMI.

Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh khối lớp 9 tại một trường Trung học cơ sở theo mức độ béo – gầy dựa vào chỉ số BMI.   (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Giả sử trường Trung học cơ sở này có 800 học sinh. Tìm số học sinh theo mỗi mức phân loại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bảng tần số tương đối:

Mức độ béo – gầy

Gầy

Bình thường

Thừa cân

Tiền béo phì

Béo phì

Tần số tương đối

15%

45%

25%

10%

5%

b) Số học sinh theo mỗi mức phân loại béo – gầy là:

Gầy: 800.15% = 120 (học sinh);

Bình thường: 800.45% = 360 (học sinh);

Thừa cân: 800.25% = 200 (học sinh);

Tiền béo phì: 800.10% = 80 (học sinh);

Béo phì: 800.5% = 40 (học sinh).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Tổng số học sinh là 10 + 13 + 12 + 5 = 40 (học sinh).

Tỉ lệ học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cân thị nặng tương ứng là:

\(\frac{{10}}{{40}}.100 = 25\% ,\) \(\frac{{13}}{{40}}.100 = 32,5\% ,\) \(\frac{{12}}{{40}}.100 = 30\% ,\) \[\frac{5}{{40}}.100 = 12,5\% .\]

Bảng tần số tương đối:

Mức độ

Không cận thị

Cận thị nhẹ

Cận thị vừa

Cận thị nặng

Tần số tương đối

25%

32,5%

30%

12,5%

b) Tỉ lệ học sinh lớp 9B cận thị là 32,5% + 30% + 12,5% = 75%. Như vậy, đa số học sinh của lớp 9B cận thị.

Lời giải

a) Tỉ lệ ngày không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là

\(\frac{{10}}{{30}}.100 = 33,33\% ;\) \(\frac{8}{{30}}.100 = 26,67\% ;\) \(\frac{{12}}{{30}}.100 = 40\% .\)

Ta có bảng tần số tương đối:

Thời tiết

Không mưa

Mưa nhỏ

Mưa to

Tần số tương đối

33,33%

26,67%

40%

Số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tỉ lệ theo tình hình thời tiết:

Không mưa: 360°.33,33% ≈ 120°;

Mưa nhỏ: 360°.26,67% ≈ 96°;

Mưa to: 360°.40% = 144°.

Biểu đồ hình quạt tròn:

Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau: Thời tiết	Không mưa	Mưa nhỏ	Mưa to Số ngày	10	8	12 (ảnh 1)

b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này là

26,67% + 40% = 86,67%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP