Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung trang 43 có đáp án
59 người thi tuần này 4.6 443 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Tổng số học sinh là 10 + 13 + 12 + 5 = 40 (học sinh).
Tỉ lệ học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cân thị nặng tương ứng là:
\(\frac{{10}}{{40}}.100 = 25\% ,\) \(\frac{{13}}{{40}}.100 = 32,5\% ,\) \(\frac{{12}}{{40}}.100 = 30\% ,\) \[\frac{5}{{40}}.100 = 12,5\% .\]
Bảng tần số tương đối:
|
Mức độ |
Không cận thị |
Cận thị nhẹ |
Cận thị vừa |
Cận thị nặng |
|
Tần số tương đối |
25% |
32,5% |
30% |
12,5% |
b) Tỉ lệ học sinh lớp 9B cận thị là 32,5% + 30% + 12,5% = 75%. Như vậy, đa số học sinh của lớp 9B cận thị.
Lời giải
Số học sinh bình chọn cho tiết mục của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tương ứng là:
⦁ Lớp 9A: 300.35% = 105 (học sinh);
⦁ Lớp 9B: 300.25% = 75 (học sinh);
⦁ Lớp 9C: 300.30% = 90 (học sinh);
⦁ Lớp 9D: 300.10% = 30 (học sinh).
Bảng tần số:
|
Lớp |
9A |
9B |
9C |
9D |
|
Tần số |
35% |
25% |
30% |
10% |
Lời giải
Tổng số bạn được khảo sát ý kiến là 10 bạn, trong đó có 5 bạn đánh giá ở mức Tốt, 4 bạn đánh giá ở mức Trung bình, 1 bạn đánh giá ở mức Kém.
Ta có bảng tần số:
|
Mức đánh giá |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
Tần số |
5 |
4 |
1 |
Tỉ lệ đánh giá ở mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là:
\(\frac{5}{{10}}.100 = 50\% ,\) \(\frac{4}{{10}}.100 = 40\% ,\) \(\frac{1}{{10}}.100 = 10\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
|
Mức đánh giá |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
Tần số tương đối |
50% |
40% |
10% |
Lời giải
Tổng số học sinh nam khối lớp 9 là: 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120 (học sinh).
Số học sinh nam đi các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là 28, 37, 30, 10, 15 học sinh.
Ta có bảng tần số như sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số |
28 |
37 |
30 |
10 |
15 |
Tỉ lệ học sinh nam đi các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là:
\(\frac{{28}}{{120}}.100 = 23,33\% ;\) \(\frac{{37}}{{120}}.100 = 30,83\% ;\) \(\frac{{30}}{{120}}.100 = 25\% ;\)
\(\frac{{10}}{{120}}.100 = 8,34\% ;\) \(\frac{{15}}{{120}}.100 = 12,5\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số tương đối |
23,33% |
30,83% |
25% |
8,34% |
12,5% |
Lời giải
a) Bảng tần số tương đối:
|
Mức độ béo – gầy |
Gầy |
Bình thường |
Thừa cân |
Tiền béo phì |
Béo phì |
|
Tần số tương đối |
15% |
45% |
25% |
10% |
5% |
b) Số học sinh theo mỗi mức phân loại béo – gầy là:
Gầy: 800.15% = 120 (học sinh);
Bình thường: 800.45% = 360 (học sinh);
Thừa cân: 800.25% = 200 (học sinh);
Tiền béo phì: 800.10% = 80 (học sinh);
Béo phì: 800.5% = 40 (học sinh).
Lời giải
Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.