Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 541 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Viết bất đẳng thức diễn tả một khẳng định lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Giả sử ABCD là hình ảnh một trang sách (H.4.23) với AB = 17 cm, BC = 24 cm, khi đó \(\widehat {BAC} = \alpha .\)
Trong tam giác vuông ABC, ta có
AC2 = AB2 + BC2 = 172 + 242 = 865
nên \(AC = \sqrt {865} \approx 29,41\) (cm).
Từ đó
• \(\sin \alpha = \frac{{CD}}{{AC}} = \frac{{17}}{{29,41}} \approx 0,58;\)
• \(\cos \alpha = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{24}}{{29,41}} \approx 0,82;\)
Suy ra \(\alpha \approx 35^\circ .\)
Lời giải
(H.4.24)

Tam giác ACH vuông tại H, HC = 6 cm, \(\widehat {HAC} = 60^\circ .\)
Trong tam giác vuông AHC, ta có
\(\sin \widehat {HAC} = \frac{{CH}}{{AC}}\) nên \(AC = \frac{{CH}}{{\sin \widehat {HAC}}} = \frac{6}{{\sin 60^\circ }} = \frac{6}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \approx 7\) (cm),
\(AH = CH.\cot A = 6.\cot 60^\circ = 6.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 \approx 3\) (cm),
\(\widehat {ACB}\) là góc phụ với \(\widehat {HAC}\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ - \widehat {HAC} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\)
Trong tam giác vuông AHB, ta có
AB2 = AH2 + BH2 = 32 + 32 = 18 nên \(AB = \sqrt {18} \approx 4\) (cm),
\[\tan B = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{3}{3}\] nên \(\widehat B \approx 45^\circ .\)
Trong tam giác ABC, ta có
\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat C - \widehat B = 180^\circ - 30^\circ - 45^\circ \approx 105^\circ .\)
Lời giải
(H.4.25b)

Kí hiệu các điểm như trên Hình 4.25b.
Trong tam giác vuông ABO, ta có
Lời giải
(H.4.27)
Ta đặt tên các điểm như trong Hình 4.27.

Ở hình a): Trong tam giác ABC vuông tại A, theo định lí về hai cạnh góc vuông, ta có
\(AB = AC.\tan C = 3.\tan 40^\circ \approx 2,5.\)
Ở hình b): Ta có QM = NP = 7.
Trong tam giác MPQ vuông tại Q, ta có
\(\sin \widehat {MPQ} = \frac{{MQ}}{{MP}} = \frac{7}{{10}}\) nên \(\widehat {MPQ} \approx 44^\circ .\)
Ở hình c): Trong tam giác IJK vuông tại I, ta có
\(\tan \widehat {IJK} = \frac{{IK}}{{IJ}} = \frac{7}{5}\) nên \(\widehat {IJK} \approx 54^\circ .\)
Ở hình d): Trong tam giác OST vuông tại T, ta có
\(\sin 35^\circ = \sin \widehat {SOT} = \frac{{ST}}{{SO}}\) nên \(ST = \sin 35^\circ .SO = \sin 35^\circ .3 \approx 1,7\)
Trong tam giác OUV vuông tại V, ta có
OU = OS + SU = 3 + 2 = 5.
\(\sin 35^\circ = \sin \widehat {UOV} = \frac{{UV}}{{OU}}\) nên \(UV = OU.\sin 35^\circ = 5.\sin 35^\circ \approx 2,8.\)
Lời giải
Kẻ đường cao AH của tam giác ABC thì C nằm giữa B và H.
Trong tam giác ACH, ta có
\(\widehat {ACH} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ ,\)
\(HC = AC.\cos \widehat {ACH} = 90.\cos 60^\circ = 90.\frac{1}{2} = 45\) (m),
\(AH = AC.\sin \widehat {ACH} = 90.\sin 60^\circ = 90.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 45\sqrt 3 \) (m).
Từ đó BH = BC + HC = 150 + 45 = 195 (m),
\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = {\left( {45\sqrt 3 } \right)^2} + {195^2} = 44100\) suy ra \(AB = \sqrt {44100} = 210\) (m).
Vậy AB = 210 m.
Lời giải
(H.4.29b)

Kẻ các đường cao AH, BK của hình thang ABCD thì D, H, K, C nằm theo thứ tự đó trên đoạn DC.
Trong tam giác vuông AHD, ta có
\(DH = \frac{{AH}}{{\tan D}} = \frac{{3,5}}{{1,25}} = 2,8\) (m).
Trong tam giác vuông BKC, ta có
\(KC = \frac{{BK}}{{\tan C}} = \frac{{3,5}}{{1,5}} = \frac{7}{3} \approx 2,33\) (m).
Do đó DC = DH + HK + KC = 2,8 + 3 + 2,33 = 8,13 (m) ≈ 81 (dm).
Trong tam giác AHD, ta có
\(A{D^2} = A{H^2} + D{H^2} = {3,5^2} + {2,8^2} = 20,09,\) suy ra \[AD = \sqrt {20,09} \approx 4,5\] (m) = 45 (dm).
Trong tam giác vuông BKC, ta có
\(B{C^2} = B{K^2} + K{C^2} = {3,5^2} + {2,33^2} = 17,6789,\) suy ra \(BC = \sqrt {17,6789} \approx 4,2\) (m) = 42 (dm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




