Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung
29 người thi tuần này 4.6 384 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Nghiệm của phương trình (1) là (−1; 1), (4; 3).
b) Nghiệm của phương trình (2) là (1; −1), (4; 3), (−2; −5).
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2) là (4; 3).
Lời giải
a) Xét phương trình −3x + 2y = 5; (1)
Ta viết (1) dưới dạng
Khi đó, phương trình (1) có nghiệm là với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d1: −3x + 2y = 5;
Ta có: và là hai điểm nằm trên đường thẳng d1 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) như sau:

b) Xét phương trình (2)
Ta viết (2) dưới dạng
Khi đó, phương trình (2) có nghiệm là với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng
Ta có: A(0; −2) và B(4; 0) là hai điểm nằm trên đường thẳng d2 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (2) như sau:

Lời giải
a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có y = 2x – 1. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 2x – 2(2x – 1) = −1 hay −2x = −3, suy ra
Từ đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có y = x – 1. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 1,2x – 1,2(x – 1) = 1,2 hay 0x = 0.
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức trên.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức y = x – 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (x; x – 1) với x ∈ ℝ tùy ý.
Lời giải
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 11y = 22 hay y = 2.
Thế y = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có 3x + 2.2 = −5, hay 3x = −9, suy ra x = −3.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (−3; 2).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2,5 ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0y = 13,5.
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được −5y = −2 hay
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có hay suy ra
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
Lời giải
Vì số nguyên tử của Al và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình hay
Giải hệ này ta được x = 3, y = 2.
Lời giải
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(3; −2) nên a.3 + b = −2 hay 3a + b = −2.
Tương tự, đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B(−1; 2) nên a.(−1) + b = 2 hay −a + b = 2.
Từ đó, ta có hệ phương trình với hai ẩn là a và b:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được 4a = −4 hay a = −1.
Thay a = −1 vào phương trình thứ hai, ta có −(−1) + b = 2 hay 1 + b = 2, suy ra b = 1.
Vậy với a = −1; b = 1 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A, B đã cho.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.