Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 43 có đáp án
205 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Tổng số học sinh là n = 10 + 13 + 12 + 5 = 40.
Số học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng tương ứng là m1 = 10; m2 = 13; m3 = 12, m4 = 5. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng lần lượt là:

Ta có bảng tần số tương đối như sau:
|
Mức độ |
Không cận thị |
Cận thị nhẹ |
Cận thị vừa |
Cận thị nặng |
|
Tần số tương đối |
25% |
32,5% |
30% |
12,5% |
Lời giải
Tỉ lệ học sinh lớp 9B bị cận thị là: 100% – 25% = 75%.
Do 75% > 25% nên đa số học sinh của lớp 9B cận thị.
Lời giải
Số học sinh lớp 9A là: 300 . 35% = 105 (học sinh).
Số học sinh lớp 9B là: 300 . 25% = 75 (học sinh).
Số học sinh lớp 9C là: 300 . 30% = 90 (học sinh).
Số học sinh lớp 9D là: 300 . 10% = 30 (học sinh).
Vậy ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp như sau:
|
Lớp |
9A |
9B |
9C |
9D |
|
Số học sinh bình chọn |
105 |
75 |
90 |
30 |
Lời giải
Số bạn bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là 5; 4; 1. Ta có bảng tần số biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
|
Chất lượng phục vụ |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
Tần số |
5 |
4 |
1 |
Tổng số bạn tham gia bình chọn là: n = 5 + 4 + 1 = 10.
Số học sinh bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là m1 = 5; m2 = 4; m3 = 1. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ chất lượng phục vụ Tốt, Trung bình, Kém lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
|
Chất lượng phục vụ |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
Tần số tương đối |
50% |
40% |
10% |
Lời giải
Từ biểu đồ cột Hình 7.16, ta có số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: 28; 37; 30; 10; 15.
Ta có bảng tần số biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số |
28 |
37 |
30 |
10 |
15 |
Tổng số bạn nam là: n = 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120.
Số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: m1 = 28; m2 = 37; m3 = 30; m4 = 10; m5 = 15. Do đó các tần số tương đối cho các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 lần lượt là:


Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số tương đối |
23,33% |
30,83% |
25% |
8,34% |
12,5% |
Lời giải
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
Bước 1. Vẽ các trục (Hình b).
Bước 2. Xác định các điểm và nối các điểm liên tiếp với nhau (Hình b).
Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ (Hình c).


Hình b Hình c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
