Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung trang 64 có đáp án
41 người thi tuần này 4.6 415 lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta lập bảng sau:
|
Túi I Túi II |
TT |
TH |
HT |
HH |
|
T |
TTT |
TTH |
THT |
THH |
|
H |
HTT |
HTH |
HHT |
HHH |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể.
Không gian mẫu \(\Omega \) = {TTT; TTH; THT; THH; HTT; HTH; HHT; HHH}.
Có 8 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là THH; HTH; HHT. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{8}.\)
b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố F là HHH; HHT; HTH; HTT; THH; THT; TTH. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{7}{8}.\)
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega \) = {(a, b), 1 ≤ a, b ≤ 6 trong đó a và b là các số tự nhiên}.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
|
Xúc xắc II Xúc xắc I |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
(1, 5) |
(1, 6) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
(2, 5) |
(2, 6) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
(3, 5) |
(3, 6) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
(4, 5) |
(4, 6) |
|
5 |
(5, 1) |
(5, 2) |
(5, 3) |
(5, 4) |
(5, 5) |
(5, 6) |
|
6 |
(6, 1) |
(6, 2) |
(6, 3) |
(6, 4) |
(6, 5) |
(6, 6) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.
− Các kết quả thuận lợi cho biến cố G là các cặp số (a, b), trong đó 1 ≤ a, b ≤ 5.
Có 25 kết quả thuận lợi cho biến cố G. Vậy \(P\left( G \right) = \frac{{25}}{{36}}.\)
− Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố H là (1, 5); (3, 5); (5, 5); (1, 6); (3, 6); (5, 6).
Vậy \(P\left( H \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}.\)
− Các kết quả thuận lợi cho biến cố K là các cặp số (a, b) trong đó 3 ≤ a, b ≤ 6.
Có 32 kết quả thuận lợi cho biến cố K. Vậy \(P\left( K \right) = \frac{{32}}{{36}} = \frac{8}{9}.\)
Lời giải
a) Mỗi kết quả có thể là cặp (X, Y) trong đó X, Y tương ứng là tên của quán ăn mà Hải và Văn chọn. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
|
Văn Hải |
A |
B |
C |
|
A |
(A, A) |
(A, B) |
(A, C) |
|
B |
(B, A) |
(B, B) |
(B, C) |
|
C |
(C, A) |
(C, B) |
(C, C) |
Mỗi ô là một kết quả có thể.
Chẳng hạn, (B, A) nghĩa là Hải chọn quán B, Văn chọn quán A; (C, B) nghĩa là Hải chọn quán C, Văn chọn quán B.
Vậy không gian mẫu là \(\Omega \) = {(A, A}; (A, B); (A, C); (B, A); (B, B); (B, C); (C, A); (C, B); (C, C)}. Có 9 kết quả có thể là đồng khả năng.
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (A, A); (B, B); (C, C). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.\)
− Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (A, A); (A, B); (A, C); (B, A); (B, B); (B, C); (C, A); (C, B). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{8}{9}.\)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố G là (A, B); (B, A); (B, B); (B, C); (C, B). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{5}{9}.\)
Lời giải
Kí hiệu ba nam là A, B, C và hai nữ là D, E. Mỗi kết quả có thể là cặp (X, Y) trong đó X, Y tương ứng là tên của ứng viên được chọn lần đầu và lần thứ hai với X ≠ Y.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
A |
B |
C |
D |
E |
|
A |
|
(A, B) |
(A, C) |
(A, D) |
(A, E) |
|
B |
(B, A) |
|
(B, C) |
(B, D) |
(B, E) |
|
C |
(C, A) |
(C, B) |
|
(C, D) |
(C, E) |
|
D |
(D, A) |
(D, B) |
(D, C) |
|
(D, E) |
|
E |
(E, A) |
(E, B) |
(E, C) |
(E, D) |
|
Vì X ≠ Y nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xóa 5 ô (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E).
Vậy có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố “chọn được một nam, một nữ” là (A, D); (A, E); (B, D); (B, E); (C, D); (C, E); (D, A); (D, B); (D, C); (E, A); (E, B); (E, C).
Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}.\)
Lời giải
Mỗi kết quả có thể là cặp (X, Y) trong đó X, Y tương ứng là tên của khách sạn mà Hải và Nam chọn.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Nam Hải |
A |
B |
C |
D |
E |
|
A |
(A, A) |
(A, B) |
(A, C) |
(A, D) |
(A, E) |
|
B |
(B, A) |
(B, B) |
(B, C) |
(B, D) |
(B, E) |
|
C |
(C, A) |
(C, B) |
(C, C) |
(C, D) |
(C, E) |
|
D |
(D, A) |
(D, B) |
(D, C) |
(D, D) |
(D, E) |
|
E |
(E, A) |
(E, B) |
(E, C) |
(E, D) |
(E, E) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 25 kết quả có thể là đồng khả năng.
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}.\)
− Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (A, A); (A, B); (A, C); (A, D); (A, E); (B, A); (C, A); (D, A); (E, A). Vậy \[P\left( F \right) = \frac{9}{{20}}.\]
