Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 1 có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 502 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Hệ phương trình A không là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ có 3 ẩn là x, y và z.
Hệ phương trình B không là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình thứ hai có cả hai hệ số của hai ẩn x và y đều bằng 0.
Hệ phương trình C là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ phương trình D không là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình thứ hai có bậc 2 với ẩn y.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có .
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 3 ta được:
.
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
10x = 20 hay .
Thay vào phương trình thứ hai ta được:
2 . 2 – y = 7 hay y = 2 . 2 – 7 = –3.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (2; –3).
Lời giải
Đáp án đúng là: B và C
Ta thấy:
⦁ Thay tọa độ điểm M(1; 2) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 1 – 2 . 2 = –1.
Do đó, điểm M nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.
⦁ Thay tọa độ điểm N(2; 3) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 2 – 2 . 3 = 0 ≠ –1.
Do đó, điểm N không nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.
⦁ Thay tọa độ điểm P(–1; –1) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . (–1) – 2 . (–1) = –1.
Do đó, điểm P nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.
⦁ Thay tọa độ điểm Q(5; 8) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 5 – 2 . 8 = –1.
Do đó, điểm Q nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.
Vậy đường thẳng d: 3x – 2y = –1 đi qua ba điểm M, N, Q.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm (1; –1) nên ta có:
a . 1 + b = –1 hay a + b = –1
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm (–1; 5) nên ta có:
a . (–1) + b = 5 hay –a + b = 5
Ta được hệ phương trình: .
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
2b = 4 hay .
Thay vào phương trình thứ nhất ta được:
a + 2 = –1 hay a = –1 – 2 = –3.
Vậy với a = –3 và b = 2 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (1; –1) và (–1; 5)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
(1 – m)x + (m – 1)y = 0
Hệ phương trình có vô số nghiệm khi phương trình trên có dạng 0x + 0y = 0 hay 1 – m = 0 và m – 1 = 0, suy ra m = 1.
Lời giải
(3; –1) là nghiệm của phương trình ax + by = 1 nên ta có:
a . 3 + b . (–1) = 1 hay 3a – b = 1
(–4; –2) là nghiệm của phương trình ax + by = 1 nên ta có:
a . (–4) + b . (–2) = 1 hay –4a – 2b = 1
Ta được hệ phương trình: .
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 ta được: .
Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai ta được:
10a = 1 hay .
Thay vào phương trình thứ nhất ta được:
3 . 0,1 – b = 1 hay 0,3 – b = 1, suy ra b = 0,3 – 1 = –0,7
Vậy với a = 0,1 và b = –0,7 thì hai nghiệm của phương trình ax + by = 1 là (3; –1) và (–4; –2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.