Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
33 người thi tuần này 4.6 632 lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta viết phương trình về dạng hay y = 2x – 3.
Khi đó ta có:
⦁ Với x = –2 thì y = 2 . (–2) – 3 = –7.
⦁ Với x = –2 thì y = 2 . (–1) – 3 = –5.
⦁ Với x = 0 thì y = 2 . 0 – 3 = –3.
⦁ Với x = 1 thì y = 2 . 1 – 3 = –1.
⦁ Với x = 2 thì y = 2 . 2 – 3 = 1.
Điền các giá trị x, y tương ứng vào bảng, ta được bảng giá trị thỏa mãn:
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
2 |
|
y |
–7 |
–5 |
–3 |
–1 |
1 |
b) Như phần a) ta đã biểu diễn y = 2x – 3. Với mỗi giá trị x, ta luôn tìm được một giá trị y tương ứng.
Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Lời giải
a) Phương trình đã cho có dạng hay y = 1,5x – 2,5.
Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x; 1,5x – 2,5) với x ∈ ℝ. Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng d: 3x – 2y = 5.
Ta có hai điểm A(0; –2,5) và nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = 5 nên hình biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là một đường thẳng đi qua 2 điểm A và B như hình dưới đây:

b) Phương trình đã cho có dạng 2y = 4 hay y = 2.
Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x; 2) với x ∈ ℝ. Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng d: 0x + 2y = 4. Đường thẳng này song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm C(0; 2).
Ta có hình biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình đã cho như hình dưới đây:

c) Phương trình đã cho có dạng 2x = –3 hay x = –1,5.
Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (–1,5; y) với y ∈ ℝ. Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng d: 2x + 0y = –3. Đường thẳng này song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm D(–1,5; 0).
Ta có hình biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình đã cho như hình dưới đây:

Lời giải
a) Vì (1; –2) là một nghiệm của phương trình đã cho nên ta có:
m . 1 + (–2) = –2 hay m – 2 = –2, suy ra m = –2 + 2 = 0.
Vậy với m = 0 thì cặp số (1; –2) là một nghiệm của phương trình đã cho.
b) Với m = 0, ta được:
0 . x + y = –2 hay y = –2.
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là (x; –2) với x ∈ ℝ tùy ý.
Lời giải
a) Theo đề bài, ta có phương trình bậc nhất hai ẩn đối với x và y biểu thị số tiền 25 nghìn đồng mà bác Hương trả lại cho người mua:
2x + 5y = 25
b) Phương trình trên còn được viết dưới dạng hay y = 5 – 0,4x.
Xét các giá trị của x:
⦁ Với x = 1 thì y = 5 – 0,4 . 1 = 4,6 (loại).
⦁ Với x = 2 thì y = 5 – 0,4 . 2 = 4,2 (loại).
⦁ Với x = 3 thì y = 5 – 0,4 . 3 = 3,8 (loại).
⦁ Với x = 4 thì y = 5 – 0,4 . 4 = 3,4 (loại).
⦁ Với x = 5 thì y = 5 – 0,4 . 5 = 3 (chọn).
Vậy bác Hương có thể trả lại 25 nghìn đồng tiền thừa cho người mua bằng 5 tờ tiền 2 nghìn đồng và 3 tờ tiền 5 nghìn đồng.
Lời giải
Gọi x là số ống loại 3 m và y là số ống loại 5 m cần dùng (x, y ∈ ℕ).
Theo đề bài, ta có phương trình bậc nhất hai ẩn x và y như sau: 3x + 5y = 65.
Phương trình trên còn có thể biểu diễn dưới dạng hay y = 13 – 0,6x.
Ta lập được bảng giá trị như sau:
|
x |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
y |
12,4 (loại) |
11,8 (loại) |
11,2 (loại) |
10,6 (loại) |
10 (nhận) |
9,4 (loại) |
8,8 (loại) |
8,2 (loại) |
7,6 (loại) |
7 (nhận) |
Vậy có thể dùng hai phương án để lắp ống cho đoạn phố: Phương án thứ nhất là dùng 5 ống loại 3 m và 10 ống loại 5 m; phương án thứ hai là dùng 10 ống loại 3 m và 7 ống loại 5 m.
Lời giải
a) Thay lần lượt các cặp số đã cho vào phương trình (1) ta được:
⦁ Với x = –2, y = 2: –2 + 3 . 2 = 4 nên (–2; 2) là nghiệm của phương trình (1).
⦁ Với x = 1, y = 1: 1 + 3 . 1 = 4 nên (1; 1) là nghiệm của phương trình (1).
⦁ Với x = 4, y = 2: 4 + 3 . 1 = 7 ≠ 4 nên (4; 1) không là nghiệm của phương trình (1).
⦁ Với x = 8, y = –2: 8 + 3 . (–2) = 2 ≠ 4 nên (8; –2) không là nghiệm của phương trình (1).
Vậy các cặp số (–2; 2), (1; 1) là nghiệm của phương trình (1).
b) Để cặp số là nghiệm của hệ gồm hai phương trình (1) và (2), cặp số cần thỏa mãn vừa là nghiệm của phương trình (1) vừa là nghiệm của phương trình (2).
Xét hai cặp số là nghiệm của phương trình (1):
⦁ Với x = –2, y = 2: 2. (–2) – 5 . 2 = –14 ≠ –3 nên (–2; 2) là không nghiệm của phương trình (2).
⦁ Với x = 1, y = 1: 2. 1 – 5 . 1 = –3 nên (1; 1) là nghiệm của phương trình (2).
Vậy cặp số (1; 1) là nghiệm của hệ phương trình gồm (1) và (2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.