khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 5,375 Lưu

     Gender equality means that men and women have the same rights and opportunities. It also means that their needs, aspirations and priorities are taken into consideration, (1) _______ they can benefit equally from resources, services and laws. Many people think that gender equality is a problem in developing countries, but it's not just those countries (2) _______ have work to do. In fact, no country has achieved full gender equality.

     Here are (3) _______ examples of gender inequality:

     - Women earn less than men for doing the same job.

     - Women are under-(4) _______ in politics and business leadership positions.

     - Women are more likely to be victims of domestic violence and sexual assault.

     - Women spend more time on household chores and caring for children.

     - Women have less (5) _______ to education and healthcare in some countries.

     There are many reasons why gender equality is important. It's a basic human right, but it's also essential for sustainable development. Research shows that when women are educated and have access to resources, it benefits whole communities and societies. Gender equality is also important for economic growth and reducing poverty.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

A. but 
B. so 
C. nor 
D. yet

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

A. where                                

B. who                              
C. that                                
D. whom

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

Câu 3:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

A. some                                  

B. many                             
C. few                                
D. lots

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

Câu 4:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

A. shown                                

B. described                      
C. stated                            
D. represented

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án D

Câu 5:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

A. access                                

B. connection                   
C. communication             
D. attendance

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. choosing                            

B. chosen                           
C. chose                            
D. choose

Lời giải

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Phân từ được dùng như tính từ

Cụm "growth in a (1) _______ field" cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "field" (lĩnh vực). Trong các đáp án, "chosen" là dạng phân từ hai của "choose", có thể được sử dụng như một tính từ để diễn tả "lĩnh vực đã được lựa chọn".

A. choosing (hiện tại phân từ) → Sai vì mang nghĩa "đang lựa chọn", không phù hợp với nghĩa của câu.

B. chosen (quá khứ phân từ) → Đúng vì "a chosen field" có nghĩa là "một lĩnh vực đã được lựa chọn".

C. chose (quá khứ đơn) → Sai vì không thể dùng động từ ở dạng quá khứ đơn trong vị trí này.

D. choose (động từ nguyên thể) → Sai vì không thể đứng trước danh từ "field" mà không có trợ động từ hoặc dạng phân từ.

Chọn B. chosen.

Dịch: Việc chọn một con đường sự nghiệp là một quyết định quan trọng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc đời của một người. Nó liên quan đến việc xem xét sở thích cá nhân, thế mạnh và tiềm năng phát triển trong một lĩnh vực đã được lựa chọn.

Câu 2

A. at                                       

B. into                               
C. with                               
D. on

Lời giải

Chọn đáp án C

Câu 3

A. our                                     

B. their                              
C. its                                  
D. your

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. which                                 

B. who                               
C. whose                            
D. whom

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. that                                    

B. whose                            
C. whom                          
  D. who

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. but                                     

B. so                                  
C. and                                
D. for

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP