khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 341 Lưu

Kéo thả các ô vào chỗ trống một cách thích hợp nhất:

Giới hạn \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {{x^6} + 5x - 1} \) bằng __________

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
\(+ \infty\) 1 \(- \infty\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: \(+ \infty\)

\(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {{x^6} + 5x - 1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left| {{x^3}} \right|\sqrt {1 + \frac{5}{{{x^5}}} - \frac{1}{{{x^6}}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {x^3}\sqrt {1 + \frac{5}{{{x^5}}} - \frac{1}{{{x^6}}}} = + \infty \)

Do đó ta điền đáp án như sau

Giới hạn \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {{x^6} + 5x - 1} \) bằng  Giới hạn I = lim a đến + vô cùng căn bậc hai (x^6 (ảnh 2) .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Diện tích hình vuông là: \({\rm{S}} = {4^2} = 16\;{{\rm{m}}^2}\).

Gọi \({{\rm{S}}_3}\) là phần diện tích còn lại (không tô đậm).

Gắn hệ tọa độ như hình vẽ:

Do \({\rm{I}}(0;4)\) là đỉnh của parabol \(({\rm{P}})\) nên có phương trình: \(y = a{x^2} + 4\).

\(B\left( {2;0} \right) \in (P)\) nên ta có \(4a + 4 = 0 \Leftrightarrow a = - 1\). Do đó \((P):y = - {x^2} + 4\).

Ta có \({\rm{B}}(2;0),{\rm{D}}( - 2;4) \Rightarrow \) phương trình đường thẳng DB : \({\rm{y}} = - {\rm{x}} + 2\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\( - {x^2} + 4 = - x + 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array} \Rightarrow M( - 1;3)} \right.\). Khi đó:

\({S_1} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( { - {x^2} + 4} \right) - \left( { - x + 2} \right)} \right]dx = } \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - {x^2} + x + 2} \right)dx = } \frac{9}{2}\;\left( {{m^2}} \right)\);

\({S_2} = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( { - {x^2} + 4} \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - x + 2} \right)dx = \frac{{37}}{6}\left( {{m^2}} \right)} \).

\({S_3} = S - \left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 16 - \left( {\frac{9}{2} + \frac{{37}}{6}} \right) = \frac{{16}}{3}\;\left( {{m^2}} \right)\).

Suy ra tổng tiền:

\({\rm{T}} = \frac{9}{2} \cdot 200000 + \frac{{37}}{6} \cdot 150000 + \frac{{16}}{3} \cdot 100000 = 2358333,(3) \approx 2,36\) triệu đồng. Chọn B.

Lời giải

Ta có công thức: \({T_n} = T{\left( {1 + r} \right)^n} - t.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\)

 với T = 500 triệu đồng, r = 0,6% / tháng, n = 5.12 = 60 tháng, t = 2 triệu đồng.

Suy ra: 

\({T_{60}} = 500{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{60}} - 2.\frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^{60}} - 1}}{{0,6\% }} \approx 571,97\) gần nhất với 571 triệu đồng. Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(y = \frac{{x + 3}}{x}\).                   

B. \(y = {x^3} + 3{x^2}\).         
C. \(y = {x^4} - 3{x^2}\).                   
D. \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 13}\\{d = - 3}\end{array}} \right.\).    
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{d = - 3}\end{array}} \right.\).    
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = 4}\end{array}} \right.\).  
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 13}\\{d = - 4}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP