Cho chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, tam giác SAC vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa SC, AB .
A. \[\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\].
Quảng cáo
Trả lời:

Gọi \(H\)là trung điểm của AC.
Do tam giác SAC vuông cân tại \(S\) nên \(SH \bot AC\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SH \bot AC}\\{(SAC) \bot (ABC)}\\{(SAC) \cap (ABC) = AC}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot (ABC)\)
Kẻ \(CD//AB,CD = AB\).
Khi đó \(d(AB,SC) = d(AB,(SCD)) = d(A,(SCD)) = 2d(H,(SCD))\) (do\(H\)là trung điểm của AC).
Kẻ \(HF \bot CD\) tại F.
Mà \(SH \bot CD\) (do \({\rm{SH}} \bot (ABCD)\))
\( \Rightarrow (SHF) \bot CD\)
\( \Rightarrow (SHF) \bot (SCD)\).
Trong \((SHF)\) kẻ \(HP \bot SF \Rightarrow HP \bot (SCD) \Rightarrow d(H,(SCD)) = HP\).
Ta có: tam giác SAC vuông cân tại \(S\) có trung tuyến SH
\( \Rightarrow SH = AH = HC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).
Tam giác HCF có \(\widehat {HCF} = 60^\circ \Rightarrow HF = HC\sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác SHF vuông tại \(H\) có đường cao HP
\( \Rightarrow HP = \frac{{HF.HS}}{{\sqrt {H{F^2} + H{S^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a}}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy khoảng cách \(d\) giữa SC, AB là \(\frac{{2a\sqrt {21} }}{7}\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt
Vì \(AB//A'B'\)\( \Rightarrow AB//\left( {A'B'C'D'} \right)\).
Vì \(AD//A'D'\) \( \Rightarrow AD//\left( {A'B'C'D'} \right)\). Do đó \(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\).
Vì bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc và hàn lại sẽ tạo thành 4 mặt bên là các hình thang cân. Vậy chiếc thùng có dạng hình chóp cụt.
b) Cạnh bên của chiếc thùng là độ dài cạnh DD’

Kẻ \(DQ \bot D'C'\).
Khi đó DQ =2,5 dm và \(D'Q = 1,5\) dm.
Vì tam giác \(DQD'\) là tam giác vuông nên \(DD' = \sqrt {D{Q^2} + D'{Q^2}} = \sqrt {{{2,5}^2} + {{1,5}^2}} = \frac{{\sqrt {34} }}{2}\) dm.
c) Số lít nước mà thùng có thể chứa được nhiều nhất bằng thể tích của hình chóp cụt.

Gọi O và \(O'\) lần lượt là tâm của ABCD và \(A'B'C'D'\)
Qua D kẻ \(DH \bot O'D'\)
Đáy\(A'B'C'D'\)có cạnh là 6dm
\(O'D' = \frac{6}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 2 \,\,({\rm{dm}})\).
\(OD = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,\,({\rm{dm}})\).
Xét mặt chứa đường chéo của hình vuông, nó là hình thang cân có chiều cao bằng chiều cao của hình chóp cụt và được \(h = \sqrt {D'{D^2} - D'{H^2}} = \sqrt {\frac{{17}}{2} - {{\left( {3\sqrt 2 - \frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = 2\,\,(dm)\)
Thể tích cần tìm là \(V = \frac{1}{3}.2.\left( {{3^2} + {6^2} + 3.6} \right) = 42\) lít.
Do đó ta chọn đáp án như sau
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt |
¤ |
|
|
Cạnh bên của chiếc thùng là 3 dm |
|
¤ |
|
Thùng có thể chứa được nhiều nhất 42 lít nước |
¤ |
|
Câu 2
Lời giải
Gọi số có 8 chữ số là \[\overline {{a_1}{a_2}...{a_8}} \].
Vì số lập được là số lẻ không chia hết cho 5 nên \({a_8} \in \left\{ {1;3;7} \right\}\) Þ Có 3 cách chọn a8.
Số cách chọn a1, a2, ..., a7 từ tập 7 chữ số còn lại khác a8 là 7! = 5040 cách.
Vậy số các số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5 là 3.5040 = 15120 số. Chọn D.
Câu 3
A. \(x = 336\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

