Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 21 - 24
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng phân hủy một muối carbonate của kim loại hóa trị II bằng hai phương pháp thông qua hai thí nghiệm khác nhau.
Thí nghiệm 1:
Bước
Nội dung thực hiện
Số liệu (gam)
1
Đo khối lượng của ống nghiệm rỗng
59,14
2
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate trước khi nung
63,34
3
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 1
61,78
4
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 2
61,14
5
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 3
61,14
Thí nghiệm 2:
Thiết lập hệ thống thiết bị thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Cân chính xác m gam muối carbonate. Mở nút cao su và nhanh chóng thêm lượng muối trên vào bình tam giác đã có chứa dung dịch HCl. Đến khi muối carbonate đã bị hòa tan hoàn toàn, quan sát thấy piston bị đẩy ra do phản ứng sinh khí
đến điểm dừng như hình vẽ.

Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 là
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 21 - 24
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng phân hủy một muối carbonate của kim loại hóa trị II bằng hai phương pháp thông qua hai thí nghiệm khác nhau.
Thí nghiệm 1:
|
Bước |
Nội dung thực hiện |
Số liệu (gam) |
|
1 |
Đo khối lượng của ống nghiệm rỗng |
59,14 |
|
2 |
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate trước khi nung |
63,34 |
|
3 |
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 1 |
61,78 |
|
4 |
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 2 |
61,14 |
|
5 |
Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 3 |
61,14 |
Thí nghiệm 2:
Thiết lập hệ thống thiết bị thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Cân chính xác m gam muối carbonate. Mở nút cao su và nhanh chóng thêm lượng muối trên vào bình tam giác đã có chứa dung dịch HCl. Đến khi muối carbonate đã bị hòa tan hoàn toàn, quan sát thấy piston bị đẩy ra do phản ứng sinh khí
đến điểm dừng như hình vẽ.

Quảng cáo
Trả lời:
Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 = Khối lượng ống nghiệm ở bước 2 - khối lượng ống nghiệm bước 1 = 63,34 − 59,14 = 4,2 gam.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn khối lượng của CO2 thoát ra ở thí nghiệm 1 là
Sau khi nung lần 4, lần 5 khối lượng của ống nghiệm không đổi nên tại bước 5 muối carbonate đã được nhiệt phân hoàn toàn.
Vậy khối lượng ống nghiệm giảm đi so với trước khi nung chính là khối lượng của khí CO2 thoát ra.
Khối lượng khí CO2 đã thoát ra = 63,34 − 61,14 = 2,20 gam.
Chọn D.
Câu 3:
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.
Đúng
Sai
Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng là 54 ml (tương ứng đường A).

Chọn: Sai.
Câu 4:
Điền kí hiệu hoá học thích hợp vào chỗ trống:
Kim loại hóa trị II đang xét là ___
Điền kí hiệu hoá học thích hợp vào chỗ trống:
Kim loại hóa trị II đang xét là ___
Số mol
phản ứng là 
Phương trình hoá học: 
Từ PTHH Þ Số mol của
là 0,05 mol
Có khối lượng của muối carbonate đã dùng là 4,2 gam

Vậy R là Mg.
Đáp án: Mg.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Gọi hàm số bậc hai biểu thị độ cao \(h(m)\) theo thời gian \(t(s)\) là: \(h = f(t) = a{t^2} + bt + c\;(a < 0)\).
Theo giả thiết, quả bóng được đá lên từ mặt đất, nghĩa là \(f(0) = c = 0\), do đó \(f(t) = a{t^2} + bt\).
Sau 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{b}{{2a}} = 2}\\{f(2) = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 4a}\\{4a + 2b = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 4a}\\{ - 4a = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 2}\\{b = 8.}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)
Vậy \(f(t) = - 2{t^2} + 8t\).
b) Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là:
\(h = f(3) = - {2.3^2} + 8.3 = 6(m){\rm{. }}\)
c) Cách 1. Quả bóng chạm đất (trở lại) khi độ cao h = 0, tức là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t > 0}\\{ - 2{t^2} + 8t = 0}\end{array} \Leftrightarrow t = 4.} \right.\)
Vì thế sau 4s quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên.
Cách 2. Quỹ đạo chuyển động của quả bóng là một phần của cung parabol có trục đối xứng là đường thẳng \(t = 2\). Điểm xuất phát và điểm quả bóng chạm đất (trở lại) đối xứng nhau qua đường thẳng \(t = 2\). Vì thế sau \(4\;{\rm{s}}\) quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi đá lên.
Do đó ta chọn đáp án như sau
|
|
ĐÚNG |
SAI |
|
Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là |
|
¤ |
|
Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m |
¤ |
|
|
Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên |
¤ |
|
Câu 2
A. \(10{m^3}.\)
Lời giải

Gọi đường cong tương ứng với vành trên và vành dưới của máng lần lượt là \(({P_1})\) và \(({P_2})\).
Xét hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ
Khi đó parabol \(({P_1})\) và \(({P_2})\) đều có dạng \(y = a{x^2} + b\)
\(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 1,2;0} \right);\left( {1,2;0} \right);\left( {0;0,5} \right)\).
\(({P_2})\) đi qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 1;0} \right);\left( {1;0} \right);\left( {0;0,3} \right)\).
Suy ra \[\;\left( {{P_1}} \right):y = - \frac{{25}}{{72}}{x^2} + \frac{1}{2}\] và \(\left( {{P_2}} \right):y = - \frac{3}{{10}}{x^2} + \frac{3}{{10}}\).
Diện tích mặt cắt của máng parabol là
\(S = 2\left[ {\int\limits_0^{1,2} {\left( { - \frac{{25}}{{72}}{x^2} + \frac{1}{2}} \right)dx} - \int\limits_0^1 {\left( { - \frac{3}{{10}}{x^2} + \frac{3}{{10}}} \right)dx} } \right] = \frac{2}{5}\left( {{m^2}} \right)\).
Vậy thể tích của khối silic làm 90 mặt máng là \(V = 90.\frac{2}{5}.3 = 108\left( {{m^3}} \right)\). Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

