khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 297 Lưu

Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \({\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^x} + m{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^x} = 1\) có hai nghiệm phân biệt là khoảng \(\left( {a;b} \right)\). Tính \(T = 3a + 8b\).    

A. \(T = 5\).        
B. \(T = 7\).        
C. \(T = 2\).        
D. \(T = 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhận xét: \({\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^x}{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^x} = 1\).

Đặt \(t = {\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^x}\), \(t > 0 \Rightarrow {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^x} = \frac{1}{t}\)

Khi đó phương trình trở thành \(t + m.\frac{1}{t} = 1 \Leftrightarrow {t^2} + m = t \Leftrightarrow m = - {t^2} + t \Leftrightarrow m = f\left( t \right)\).

Bài toán tương đương: Tìm m để phương trình \(m = f\left( t \right)\) có hai nghiệm dương phân biệt.

Ta có \(f\left( t \right) = - {t^2} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = - 2t + 1\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} > 0\). 

Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị thực (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có 2 nghiệm khi \(0 < m < \frac{1}{4}\).

Vậy \(m \in \left( {0;\frac{1}{4}} \right)\) từ đó ta có \(a = 0\), \(b = \frac{1}{4}\)\( \Rightarrow T = 3a + 8b = 2\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{12}}\).                              
B. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{3}\).                   
C. \(\frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\).           
D. \(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).

Lời giải

Gọi N là trung điểm AB. Kẻ \(AH \bot SN\).

\(MN//AC\), \(MN \subset \left( {SMN} \right)\) nên \(AC//\left( {SMN} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).

\(\left. \begin{array}{l}MN//AC\\AC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow MN \bot AB\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot MN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\\MN \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow MN \bot AH\).

\(AH \bot SN\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM,AC} \right) = AH\).

Lại có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{13}}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {39} a}}{{13}}\). Chọn C.

Lời giải

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) quay quanh trục Ox là:

\[V = \pi \int\limits_{ - a}^a {\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} \left( {{a^2} - {x^2}} \right)dx = \left. {\frac{{\pi {b^2}}}{{{a^2}}}\left[ {{a^2}x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right]} \right|_{ - a}^a = \frac{4}{3}\pi a{b^2}\].

Rìa trong của Lavabo là một elip có bán trục lớn \(a = \frac{{660}}{2} - 20 = 310mm = 3,1dm\), bán trục nhỏ \(a = \frac{{380}}{2} - 20 = 170mm = 1,7dm\).

Áp dụng công thức tính thể tích khi qua elip quanh trục lớn, ta có \(V = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi a{b^2} \approx 18,76d{m^3}\). Chọn B.

Câu 3

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\] là 9
Đúng
Sai
Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.
Đúng
Sai
Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.
Đúng
Sai
Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{36}}{{385}}\).                 

B. \(\frac{{18}}{{385}}\)     
C. \(\frac{{72}}{{385}}\).                     
D. \(\frac{{144}}{{385}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP