Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bằng a. Trên các tia \(AA'\); \(BB'\); \(CC'\) lần lượt lấy \({A_1};{B_1};{C_1}\) cách mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) lần lượt là \(\frac{a}{2};a;\frac{{3a}}{2}\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right)\).
Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bằng a. Trên các tia \(AA'\); \(BB'\); \(CC'\) lần lượt lấy \({A_1};{B_1};{C_1}\) cách mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) lần lượt là \(\frac{a}{2};a;\frac{{3a}}{2}\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:

Vì \(\Delta ABC\) đều có cạnh bằng a nên \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Dựng hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.{A_1}HK\).
Xét \(\Delta A'{A_1}{B_1}\) vuông tại \(A'\), có \({A_1}{B_1} = \sqrt {A'B_1^2 + A'A_1^2} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Xét \(\Delta {B_1}C'{C_1}\) vuông tại \(C'\), có \({B_1}{C_1} = \sqrt {{B_1}{{C'}^2} + C'C_1^2} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
Xét \(\Delta {A_1}K{C_1}\) vuông tại K, có \({A_1}{C_1} = \sqrt {{A_1}{K^2} + KC_1^2} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Do đó \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1}\)là tam giác cân tại \({B_1}\). Kẻ \({B_1}I \bot {A_1}{C_1}\) tại \(I\).
Suy ra \(I\) là trung điểm của \({A_1}{C_1}\). Do đó \({A_1}I = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Khi đó \({B_1}I = \sqrt {{A_1}B_1^2 - {A_1}{I^2}} = \sqrt {\frac{{5{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó \({S_{\Delta {A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{1}{2}.{B_1}I.{A_1}{C_1} = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 2 = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{4}\).
Mặt khác \(\Delta ABC\)là hình chiếu của \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Do đó \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right)} \right) = \frac{{{S_{\Delta ABC}}}}{{{S_{\Delta {A_1}{B_1}{C_1}}}}} = \frac{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{4}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Suy ra \(\left( {\left( {ABC} \right),\left( {{A_1}{B_1}{C_1}} \right)} \right) = 45^\circ \). Chọn C.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Số phần tử của tập S là \({9.10^5}\).
Xét phép thử: “Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S”.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {9.10^5}\).
Gọi B là biến cố “Số được chọn có tích các chữ số bằng 1400”
Ta có 1400 = 23.52.7 = 2.2.2.5.5.7 = 1.2.4.5.5.7 = 1.1.8.5.5.7 nên số có 6 chữ có tích bằng 1400 có thể được lập bởi các trường hợp sau:
TH1. Số được lập từ bộ thứ nhất 2, 2, 2, 5, 5, 7 ; có tất cả \(\frac{{6!}}{{3!.2!}} = 60\).
TH2. Số được lập từ bộ thứ hai 1, 2, 4, 5, 5, 7; có tất cả \(\frac{{6!}}{{2!}} = 360\).
TH3. Số được lập từ bộ thứ hai 1, 1, 8, 5, 5, 7; có tất cả \(\frac{{6!}}{{2!.2!}} = 180\).
Do đó có tất cả 60 + 360 + 180 = 600 số có 6 chữ số và tích các chữ số bằng 1400.
Suy ra \(n\left( B \right) = C_{600}^1 = 600\).
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{600}}{{{{9.10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}\). Chọn B.
Câu 2
A. \(d = a\sqrt {\frac{3}{2}} \).
Lời giải

+) Gọi P là trung điểm đọan AN.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CN//PM\\PM \subset \left( {DMP} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN//\left( {DMP} \right)\).
Suy ra \(d\left( {CN,DM} \right) = d\left( {CN,\left( {DMP} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {DMP} \right)} \right)\)\( = d\left( {A,\left( {DMP} \right)} \right)\).
+) Khi đó \(\frac{{{V_{A.DMP}}}}{{{V_{A.BCD}}}} = \frac{{AP}}{{AB}}.\frac{{AM}}{{AC}}.\frac{{AD}}{{AD}} = \frac{1}{8}\), mà tứ diện ABCD đều nên \({V_{A.BCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
\( \Rightarrow {V_{A.DMP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}} \Rightarrow \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {DMP} \right)} \right).{S_{\Delta DMP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}\).
+) Lại có \(\Delta ADC\) đều nên \(DM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(\Delta ABC\) đều nên \(CN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow MP = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Xét tam giác DPA có \(D{P^2} = A{D^2} + A{P^2} - 2AD.AP.\cos \widehat {PAD} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{4}} \right)^2} - 2.a.\frac{a}{4}.\cos 60^\circ = \frac{{13{a^2}}}{{16}}\)
\( \Rightarrow DP = \frac{{a\sqrt {13} }}{4}\).
Nửa chu vi tam giác DMP là: \(p = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2} + \frac{{a\sqrt 3 }}{4} + \frac{{a\sqrt {13} }}{4}}}{2} = \frac{{a\left( {\sqrt {13} + 3\sqrt 3 } \right)}}{8}\).
\( \Rightarrow {S_{\Delta DMP}} = \sqrt {p\left( {p - DM} \right)\left( {p - MP} \right)\left( {p - DP} \right)} = \frac{{{a^2}\sqrt {35} }}{{32}}\).
Vậy \(d\left( {A,\left( {DMP} \right)} \right) = \frac{{\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}}}{{\frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt {35} }}{{32}}}} = \frac{{a\sqrt {70} }}{{35}} \Rightarrow d\left( {CN,DM} \right) = \frac{{a\sqrt {70} }}{{35}}\). Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.