(2,0 điểm)
Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}.\]
b) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 2}}{2} \ge 4.\]
(2,0 điểm)
Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}.\]
b) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 2}}{2} \ge 4.\]
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
|
a) \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}\] Điều kiện xác định: \[x \ne 0,x \ne 2\]. Ta có: \[\frac{3}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x}}\] \[\frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{{x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\] \[\frac{{3\left( {x - 2} \right) - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{6x - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\] \[3x - 6 - {x^2} = 6x - {x^2}\] \[3x - 6 - {x^2} - 6x + {x^2} = 0\] \[ - 3x - 6 = 0\] \[ - 3x = 6\] \[x = - 2\](TM). Vậy \[x = - 2\] là nghiệm của phương trình. |
b) \[\frac{{x + 1}}{3} - \frac{{x - 2}}{2} \ge 4\] \[\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{6} \ge 4\] \[\frac{{2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x - 2} \right)}}{6} \ge 4\] \[\frac{{2x + 2 - 3x + 6}}{6} \ge 4\] \[ - x + 8 \ge 24\] \[ - x \ge 24 - 8\] \[ - x \ge 16\] \[x \le 16.\] Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x \le 16.\] |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \[\widehat {ABD} = \widehat {BDH} = \widehat {DHA} = 90^\circ \] nên tứ giác \[AHDC\] là hình chữ nhật.
Do đó, \[AB = DH = 75{\rm{ m}}{\rm{.}}\]
Xét tam giác vuông \[DHA\], có: \[\tan \widehat {HAD} = \frac{{HD}}{{HA}}\] suy ra \[AH = \frac{{HD}}{{\tan \widehat {HAD}}} = \frac{{75}}{{\tan 35^\circ }}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]
Xét tam giác vuông \[AHC\], có: \[CH = AH.\tan \widehat {CAH} = \frac{{75}}{{\tan 35^\circ }}.\tan 43^\circ \approx 99,88{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Do đó, chiều cao \[CD\] là: \[CD = AH + CH = 75 + 99,88 = 174,88{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng \[174,88{\rm{ m}}\].
Lời giải

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[OC\] là tia phân giác của \[\widehat {AOM}\], \[OD\] là tia phân giác của \[\widehat {BOM}\].
Mà \[\widehat {AOM}\] và \[\widehat {BOM}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {COD} = 90^\circ \].
Suy ra tam giác \[COD\] vuông tại \[O\] có \[OM \bot CD\] (\[OM\] là tiếp tuyến).
Xét \[\Delta MOC\] và \[\Delta MDO\] có:
\[\widehat {COM} = \widehat {MOD} = 90^\circ \] (gt) và \[\widehat {MCO} = \widehat {MOD}\] (cùng phụ với \[\widehat {COM}\])
Do đó, (g.g)
Suy ra \[\frac{{MO}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\], suy ra \[O{M^2} = CM.DM\].
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AC = CM\] và \[BD = MD\].
Do đó, \[O{M^2} = CM.DM = AC.BD\] suy ra \[{R^2} = AC.BD\]. (1)
Mà ta có: \[AB = 2R\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] nên \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[AC.BD = \frac{{A{B^2}}}{4}\] (đpcm).
b) Ta có: \[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[OC \bot OD\]. (3)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau có \[DB = DM\], lại có \[OM = OB = R\].
Suy ra \[OD\] là đường trung trực của \[BM\] suy ra \[BM \bot OD\]. (4)
Từ (3) và (4) suy ra \[OC\parallel BM\] (cùng vuông góc với \[OD\]).
Gọi \[I\] là trung điểm của \[CD\] ta có \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[OCD\] đường kính \[CD\].
Theo tính chất tiếp tuyến ta có \[AC \bot AB\], \[BD \bot AB\] nên \[AC\parallel BD\] nên tứ giác \[ACDB\] là hình thang vuông.
Mà \[I\] là trung điểm \[CD\]; \[O\] là trung điểm \[AB\], suy ra \[IO\] là đường trung bình của hình thang \[ACDB\] nên \[OI\parallel AC\].
Mà \[AC \bot AB\] nên \[OI \bot AB\] tại \[O\].
Suy ra \[AB\] là tiếp tuyến tại \[O\] của đường tròn đường kính \[CD.\]
Ta có: \[AC\parallel BD\] suy ra \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{BD}}\] mà \[CA = CM\]; \[BD = DM\] nên \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{CM}}{{DM}}\].
Suy ra \[MN\parallel BD\] mà \[BD \bot AB\] suy ra \[MN \bot AB.\]
c) Ta có: \[AM = AO = OM = R\] suy ra \[\Delta OAM\] đều.
Do đó, \[\widehat {AOM} = 60^\circ \].
Mà, ta có: \[\widehat {AOM} + \widehat {MOB} = 180^\circ \], suy ra \[\widehat {MOB} = 180^\circ - \widehat {AOM} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,OB\] và cung nhỏ \[MB\] là
\[S = \frac{{n\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{120\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}.\]
d) Ta có: \[AC = CM\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau);
\[OA = OM = R\]
Do đó \[OC\] là đường trung trực của \[AM\], suy ra \[OC \bot AM\].
Mà \[OD\] là đường trung trực của \[BM\], suy ra \[BM \bot OD\] (chứng minh phần b).
Xét tứ giác \[MEOF\] có: \[\widehat {EOF} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {MEO} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {MFO} = 90^\circ \].
Suy ra tứ giác \[MEOF\] là hình chữ nhật.
Mà \[K\] là trung điểm của \[EF\].
Suy ra \[K\] là trung điểm của \[OM\](tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật).
Do đó, \[KM = KO = \frac{1}{2}MO = \frac{1}{2}R\].
Vậy \[M\] di chuyển trên \[\left( O \right)\] thì trung điểm \[K\] của \[EF\] di chuyển trên đường tròn tâm \[O\], bán kính \[\frac{1}{2}R\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\left( {0;2} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
