Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
38 người thi tuần này 4.6 24.1 K lượt thi 12 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. \(\left( {0;2} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét các đáp án, ta được:
Thay \(x = 0,y = 2\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(0 + 2.2 = 4 \ne 3\).
Do đó, \(\left( {0;2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).
Thay \(x = 1,y = 1\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(1 + 2.1 = 3\).
Do đó, \(\left( {1;1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).
Thay \(x = 2,y = 0\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(2 + 2.0 = 2 \ne 3\).
Do đó, \(\left( {2;0} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).
Thay \(x = 0,y = 1\) vào phương trình \(x + 2y = 3\), ta được: \(0 + 2.1 = 2 \ne 3\).
Do đó, \(\left( {0;1} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 3\).
Câu 2/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét các đáp án, ta có:
Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - x + 3 < 0\), ta được: \( - \left( { - 2} \right) + 3 < 0\) hay \(5 < 0\) (vô lí).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - x + 3 < 0.\)
Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \(2 + 2x < 0\), ta được: \(2 + 2\left( { - 2} \right) < 0\) hay \( - 2 < 0\) (luôn đúng).
Do đó, \(x = - 2\) là nghiệm của bất phương trình \(2 + 2x < 0.\)
Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - 5x + 3 \le 0\), ta được: \( - 5\left( { - 2} \right) + 3 \le 0\) hay \(13 \le 0\) (vô lí).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 3 \le 0.\)
Thay \(x = - 2\) vào bất phương trình \( - 2x + 5 < 0\), ta được: \( - 2\left( { - 2} \right) + 5 < 0\) hay \(9 < 0\) (vô lí).
Do đó, \(x = - 2\) không là nghiệm của bất phương trình \( - 2x + 5 < 0\).
Câu 3/12
A. \(DE = EF.\tan F.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác vuông \(DEF\) vuông tại \(E\), ta có: \(\tan F = \frac{{DE}}{{EF}}\) nên \(DE = EF.\tan F.\)
Câu 4/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \[4 < 12 - 7\] hay \[OO' < R - R'\].
Do đó hai đường tròn đựng nhau.
Câu 5/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) S b) Đ c) Đ d) S
a) Điều kiện xác định của biểu thức \[A\] là \[\frac{{{a^2}}}{b} \ge 0\] và \[\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}} \ge 0\].
Với \[\frac{{{a^2}}}{b} \ge 0\], do \[{a^2} \ge 0\] với mọi \[a \in \mathbb{R}\] nên điều kiện xác định là \[b > 0.\] (1)
Với \[\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}} \ge 0\], do \[{a^4} \ge 0\] với mọi \[a \in \mathbb{R}\] nên điều kiện xác định là \[{b^3} > 0\] suy ra \[b > 0.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có điều kiện xác định của biểu thức là \[b > 0\] và \[a \in \mathbb{R}\].
b) Thay \[a = 0\] và \[b > 0\] (thỏa mãn điều kiện), ta được: \[A = \sqrt {\frac{{{0^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{0^4}}}{{{b^3}}}} = 0\].
c) Với \[a = 2\] và \[b = 1\] (thỏa mãn điều kiện) thì
\[A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{2^2}}}{1}} \cdot \sqrt {\frac{{{2^4}}}{{{1^3}}}} = \sqrt {{2^2}} \cdot \sqrt {{2^4}} = 2 \cdot {2^2} = 8.\]
d) Ta có: \[A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b}} \cdot \sqrt {\frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{b} \cdot \frac{{{a^4}}}{{{b^3}}}} = \sqrt {\frac{{{a^6}}}{{{b^4}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {{a^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{b^2}} \right)}^2}}}} = \frac{{\left| {{a^3}} \right|}}{{{b^2}}}\] (vì \[b > 0\] và \[a \in \mathbb{R}\]).
Vậy \[A = \frac{{\left| {{a^3}} \right|}}{{{b^2}}}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án: \[1\]
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\]
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
Trên màn hình cho kết quả \(x = 2,\) ta bấm tiếp phím màn hình cho kết quả \(y = 1.\)
Vậy cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\].
Do đó, ta tính được \[T = x - y = 2 - 1 = 1.\]
Cách 2: Thực hiện cộng đại số hai phương trình, ta được: \[5x = 10\] hay \[x = 2.\]
Thế \[x = 2\] vào phương trình thứ nhất, ta được: \[2.2 + y = 5\] hay \[y = 1\].
Do đó, \[x = 2\], \[y = 1\].
Suy ra cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\3x - y = 5\end{array} \right.\].
Vậy \[T = x - y = 2 - 1 = 1.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

