Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
30 người thi tuần này 4.6 23.3 K lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 12
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 11
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 10
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 9
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 7
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 6
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
a) Với \(x \ge 0\) ta có:
⦁ \[\sqrt x - 2 \ne 0\] khi \(\sqrt x \ne 2\) hay \(x \ne 4.\)
⦁ \(x - 2\sqrt x = \sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)\)
Do đó \(x - 2\sqrt x \ne 0\) khi \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right) \ne 0,\) hay \(\sqrt x \ne 0\) và \(\sqrt x - 2 \ne 0\) tức là \(x \ne 0,\,\,x \ne 4.\)
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức \[A = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\] là \[x \ge 0,\,\,x \ne 4\] và điều kiện xác định của biểu thức \[B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{3}{{\sqrt x }}\] là \[x > 0,\,\,x \ne 4.\]
b) Thay \[x = 25\] (thỏa mãn điều kiện \[x > 0,\,\,x \ne 4)\] vào biểu thức \[A = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\], ta có:
\[A = \frac{2}{{\sqrt {25} - 2}} = \frac{2}{{5 - 2}} = \frac{2}{3}.\]
Vậy \[A = \frac{2}{3}\] khi \[x = 25\].
c) Với \[x > 0,\,\,x \ne 4\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{3}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x - 6}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\].
Với \[x > 0,\,\,x \ne 4,\,\,x \ne \frac{9}{4}\], ta có:
\[P = \frac{A}{B} = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{4\sqrt x - 6}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{2\left( {2\sqrt x - 3} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{2\sqrt x - 3}}\].
Vậy với \[x > 0,\,\,x \ne 4,\,\,x \ne \frac{9}{4}\] thì \[P = \frac{{\sqrt x }}{{2\sqrt x - 3}}.\]
d) – Với \[x > 0,\,\,x \ne 4,\,\,x \ne \frac{9}{4}\] ta có: \[P = \frac{{\sqrt x }}{{2\sqrt x - 3}}.\]
Suy ra \[2P = \frac{{2\sqrt x }}{{2\sqrt x - 3}} = 1 + \frac{3}{{2\sqrt x - 3}}.\]
Với \(x \in \mathbb{Z},\) để \(2P\) có giá trị là số nguyên thì \(3 \vdots \left( {2\sqrt x - 3} \right)\)
Hay \(2\sqrt x - 3 \in \)Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,3;\,\, - 3} \right\}.\]
Với \[x > 0\] ta có \(2\sqrt x - 3 > - 3\) nên \[2\sqrt x - 3 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,3} \right\}.\]
⦁ Nếu \(2\sqrt x - 3 = 1\), thì \(\sqrt x = 2\) nên \(x = 4\) (không thỏa mãn \(x \ne 4).\)
⦁ Nếu \(2\sqrt x - 3 = - 1\), thì \(\sqrt x = 1\) nên \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện).
⦁ Nếu \(2\sqrt x - 3 = 3\), thì \(\sqrt x = 3\) nên \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện).
– Thử lại, ta có:
⦁ Với \[x = 1\] thì \[P = \frac{{\sqrt 1 }}{{ - 1}} = - 1\] (thỏa mãn).
⦁ Với \[x = 9\] thì \[P = \frac{{\sqrt 9 }}{3} = 1\] (thỏa mãn).
Vậy \[x \in \left\{ {1;\,\,9} \right\}\] là giá trị cần tìm.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Lời giải
Gọi \[x,y\] lần lượt là thời gian mà người thợ thứ nhất và người thợ thứ hai làm một mình xong công việc (\[x,y > 0\], đơn vị: ngày).
Trong một ngày, người thứ nhất làm được số phần công việc là: \[\frac{1}{x}\] (công việc).
Trong một ngày, người thứ hai làm được số phần công việc là: \[\frac{1}{y}\] (công việc).
Hai người cùng làm sau 6 ngày thì hoàn thành công việc nên ta có phương trình:
\[6 \cdot \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1\] hay \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\]. (1)
Theo đề, hai người làm cùng nhau trong 3 ngày thì người thứ nhất được chuyển đi làm công việc khác, người thứ hai làm một mình trong 4 ngày nữa thì hoàn thành công việc, do đó ta có: \[3 \cdot \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) + \frac{4}{y} = 1\] hay \(\frac{3}{x} + \frac{7}{y} = 1\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\\\frac{3}{x} + \frac{7}{y} = 1\end{array} \right.\].
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta được hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{x} + \frac{3}{y} = \frac{1}{2}\\\frac{3}{x} + \frac{7}{y} = 1.\end{array} \right.\]
Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ trên, ta được:
\[\frac{4}{y} = \frac{1}{2}\] nên \[y = 8\] (thỏa mãn).
Thay \[y = 8\] vào phương trình (1), ta được:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{8} = \frac{1}{6}\], suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{{24}}\] nên \[x = 24\] (thỏa mãn).
Vậy người thợ thứ nhất làm một mình thì hoàn thành công việc trong 24 ngày, người thợ thứ hai làm một mình thì hoàn thành công việc trong 8 ngày.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Xét \[\Delta AKD\] vuông tại \[D\], ta có: O10-2024-GV154.\[\tan 36^\circ = \tan D = \frac{{AK}}{{KD}}.\]
b) Ta có: O10-2024-GV154.\[FK = EH = CH - CE = 25 - 5 = 20{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Từ \[\tan 36^\circ = \tan D = \frac{{AK}}{{KD}},\] ta có \[AK = KD \cdot \tan 36^\circ = 25 \cdot \tan 36^\circ \approx 18,164{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Ta có \[AH = AK + KH \approx 18,164 + 1,6 = 19,764 \approx 20{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Xét \[\Delta AFK\] vuông tại \[K\], ta có: O10-2024-GV154.\[\tan F = \frac{{AK}}{{KF}} \approx \frac{{18,164}}{{20}}\], do đó \[\widehat {KFA} \approx 42^\circ .\]
Vậy góc nâng từ \[F\] đến nóc tòa nhà khoảng \[42^\circ \].
Lời giải

a) Ta có: hai tiếp tuyến \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và \(OB = OC = R\)
Suy ra \(AO\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).
b) Ta có: \(AB \bot OB\) (do \(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(B)\) và \(ON \bot OB\)
Tương tự, ta có: \(OM\,{\rm{//}}\,AC\) hay \(OM\,{\rm{//}}\,AN\). (2)
Xét tứ giác \(AMON\) có \(ON\,{\rm{//}}\,AM\) và \(OM\,{\rm{//}}\,AN\) nên \(AMON\) là hình bình hành.
Ta có: hai tiếp tuyến \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau), hay \(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {MAN}\) (3)
Do đó hình bình hành \(AMON\) là hình thoi.
c) Ta có: \(\sin \widehat {OAC} = \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(\widehat {OAC} = 30^\circ \).
Suy ra \(\widehat {MON} = \widehat {MAN} = 2 \cdot \widehat {OAC} = 60^\circ \).
Ta có \(\widehat {BOM} + \widehat {MON} = \widehat {BON} = 90^\circ \) suy ra \[\widehat {BOM} = 90^\circ - \widehat {MON} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \].
Suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {BOM} + \widehat {MOC} = 30^\circ + 90^\circ = 120^\circ .\)
Mà \(\widehat {BOC}\) là góc ở tâm chắn cung nhỏ \(BC\) nên
Do đó số đo cung lớn \(BC\) là:
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi các bán kính \(OB,\,\,OC\) và cung lớn \(BC\) là
\(S = \frac{{240\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{2\pi {R^2}}}{3}\) (đơn vị diện tích).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

