khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/12/2024 802 Lưu

Với các số thực không âm a, b. Chứng minh bất đẳng thức sau:

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} \ge \frac{2}{{1 + ab}}\] với a,b ≥ 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Xét hiệu của bất đẳng thức, ta có:

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{2}{{1 + ab}}\]

= \[\frac{1}{{{a^2} + 1}} - \frac{1}{{1 + ab}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{1}{{1 + ab}}\]

= \[\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}\left( {ab - 1} \right)}}{{\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {ab + 1} \right)}} \ge 0\]

Suy ra \[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{2}{{1 + ab}}\] ≥ 0 .

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} \ge \frac{2}{{1 + ab}}\] với a,b ≥ 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Xét hiệu (a2 + b2)2 – ab(a + b)2

= a4 + 2a2b2 + b4 – a3b – 2a2b2 – ab3

= a4 + b4 – a3b – ab3

= a3(a – b) + b3 (b – a)

= (a – b)(a3 – b3)

= (a – b)2(a2 + ab + b2) ≥ 0.

Do đó, (a2 + b2)2 – ab(a + b)2 ≥ 0.

Vậy (a2 + b2)2 ≥ ab.(a + b)2.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Xét hiệu A = a2 + b2 + 1 – ab – a – b

2A = 2a2 + 2b2 + 2 – 2ab – 2a – 2b

2A = (a2 – 2ab + b2) + (a2 – 2a + 1) + (b2 – 2b + 1)

2A = (a – b)2 + (a – 1)2 + (b – 1)2 ≥ 0

Suy ra A ≥ 0 hay a2 + b2 + 1 – ab – a – b ≥ 0.

Vậy a2 + b2 + 1 ≥ ab + a + b (đpcm).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP