khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/02/2025 1,581 Lưu

Biểu đồ dưới đây thể hiện số sách trong thư viện của một lớp.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số sách trong thư viện của một lớp. (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Số sách Toán trong thư viện là \(7\) quyển.

B. Số sách Ngữ Văn nhiều hơn số sách Tin học là \(2\) quyển.

C. Tổng số sách trong thư viện là \(21\) quyển.

D. Số sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là \(8\) quyển.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Số sách Toán trong thư viên là \(7.2 = 14\) quyển.

Tương tự, số sách Ngữ văn, Tin học, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên trong thư viện lần lượt là \(8\) quyển, \(4\) quyển, \(4\) quyển, \(12\) quyển.

Sách Ngữ văn nhiều hơn sách Tin học là \(8 - 4 = 4\) (quyển)

Tổng số sách trong thư viện là: \(14 + 8 + 4 + 4 + 12 = 42\) (quyển)

Sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là: \(12 - 4 = 8\) (quyển)

Vậy chọn đáp án D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ngoài các khả năng bốc đủ số viên bi thỏa mãn là \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ thì có ba khả năng là bốc tất cả hai loại bi cùng màu và phải bốc thêm số lần để lấy nốt màu còn lại, các trường hợp đó là:

TH1: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 18 + 9 = 47\) (viên)

TH2: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 10 + 26 = 56\) (viên)

TH3. Bốc \(13\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(13 + 18 + 26 = 57\) (viên)

Như vậy, phải bốc tất cả \(57\) viên thì sẽ luôn luôn thỏa mãn điều kiện có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.

Lời giải

a) Ta có bảng giá trị:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

\(63,4\)

\(78,56\)

\(89,1\)

Nhập khẩu

\(59,59\)

\(76,1\)

\(87,64\)

Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:

\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỷ USD)

b) Tỉ số phần trăm trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 và quý I năm 2020 là: \(76,1:59,59.100\% = 127,7\% \).

Do đó, trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I năm 2021 tăng \(27,7\% \) so với quý I năm 2020.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1.\)                    
B. \(2.\)                    
C. \(5.\)                    
D. \(6.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP