Câu hỏi:
25/02/2025 1,281Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Urbanization refers to the process through which cities grow and expand as more people move from rural to urban areas. This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services, which often attract individuals seeking better living standards. As cities become more populated, they undergo significant transformations in infrastructure, including housing, transportation, and public services.
The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services. These challenges can impact the quality of life in urban areas and require careful planning and management.
Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents. By addressing these challenges, cities can harness the benefits of urbanization while improving the overall quality of urban life.
[Adapted from United Nations. “World Urbanization Prospects: The 2018 Revision.” United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division, 2019]
Which of the following is NOT mentioned as a factor driving urbanization?
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về thông tin chi tiết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị hóa?
A. cơ hội kinh tế B. dịch vụ y tế
C. biến đổi khí hậu D. cơ sở giáo dục
Thông tin: Urbanization refers to the process through which cities grow and expand as more people move from rural to urban areas. This phenomenon is driven by various factors, including economic opportunities, educational facilities, and healthcare services. (Đô thị hóa là quá trình các thành phố phát triển và mở rộng khi ngày càng nhiều người di chuyển từ vùng nông thôn đến thành thị. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm cơ hội kinh tế, cơ sở giáo dục và dịch vụ y tế.)
→ Biến đổi khí hậu không phải là yếu tố thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word ‘stimulate’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘stimulate’ ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ ______.
- stimulate /ˈstɪmjuleɪt/ (v) = to make something develop or become more active; to encourage something (Oxford): kích thích
A. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích
B. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy
C. hinder /ˈhɪndə(r)/ (v): cản trở
D. accelerate /əkˈseləreɪt/ (v): tăng tốc
→ stimualte >< hinder
Chọn C.
Câu 3:
The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ trong đoạn 1 ám chỉ ______.
A. vùng nông thôn B. các thành phố C. cơ hội kinh tế D. vùng ngoại ô
Thông tin: As cities become more populated, they undergo significant transformations in infrastructure, including housing, transportation, and public services. (Khi các thành phố ngày càng đông dân hơn, chúng sẽ trải qua những thay đổi đáng kể về cơ sở hạ tầng, bao gồm nhà ở, giao thông và dịch vụ công cộng.)
→ ‘they’ nhắc tới ‘cities’ phía trước.
Chọn B.
Câu 4:
The word ‘mitigating’ in paragraph 3 could best be replaced by ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘mitigating’ ở đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ ______.
- mitigate /ˈmɪtɪɡeɪt/ (v) = to make something less harmful, serious, etc. (Oxford): giảm nhẹ
A. worsen /ˈwɜːsn/ (v): làm tệ hơn
B. address /əˈdres/ (v): giải quyết
C. prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn
D. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm
→ mitigating = reducing
Chọn D.
Câu 5:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 3?
A. Quy hoạch đô thị tốt là điều cần thiết để giải quyết những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.
B. Quy hoạch đô thị hợp lý có thể giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực của sự phát triển đô thị.
C. Để giảm thiểu những hạn chế của quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải có quy hoạch đô thị hiệu quả.
D. Việc quản lý những hậu quả tiêu cực của quá trình đô thị hóa phụ thuộc vào quy hoạch đô thị chiến lược.
Câu gạch chân: Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. (Quy hoạch đô thị hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.)
Chọn B.
Câu 6:
According to the passage, which of the following is TRUE?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Đô thị hóa luôn cải thiện mức sống.
B. Đô thị hóa nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng quá tải và ô nhiễm.
C. Phát triển kinh tế hiếm khi gắn liền với đô thị hóa.
D. Tăng trưởng đô thị chỉ mang lại những kết quả tiêu cực.
Thông tin:
- It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. (Nó thường mang lại sự cải thiện về mức sống và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn tới các dịch vụ và tiện ích.) → A sai vì A khẳng định tính tuyệt đối ‘luôn’.
- However, rapid urban growth can also strain existing infrastructure, leading to issues such as overcrowding, pollution, and inadequate public services. (Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng có thể gây áp lực lên cơ sở hạ tầng hiện có, dẫn đến các vấn đề như quá tải, ô nhiễm và dịch vụ công cộng không đáp ứng đầy đủ.) → B đúng.
- On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. (Về mặt tích cực, đô thị hóa có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hóa.) → C sai.
- The rise in urban populations can lead to both positive and negative outcomes. (Sự gia tăng dân số đô thị có thể dẫn tới cả kết quả tích cực và tiêu cực.) → D sai.
Chọn B.
Câu 7:
In which paragraph does the writer mention the benefits of urbanization?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Đoạn văn nào tác giả đề cập đến lợi ích của quá trình đô thị hóa?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: On the positive side, urbanization can stimulate economic development, innovation, and cultural exchange. It often brings improvements in living standards and provides better access to services and amenities. (Về mặt tích cực, đô thị hóa có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới sáng tạo và giao lưu văn hóa. Nó thường mang lại sự cải thiện về mức sống và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ và tiện ích.)
Chọn B.
Câu 8:
In which passage does the author mention that durable infrastructure helps manage the impacts of urbanization?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin theo đoạn
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập rằng cơ sở hạ tầng bền vững giúp quản lý tác động của quá trình đô thị hóa?
A. Đoạn văn 1 B. Đoạn văn 2 C. Đoạn văn 3 D. Đoạn văn 4
Thông tin: Effective urban planning is crucial to mitigating the negative effects of urbanization. This includes creating sustainable infrastructure, managing resources efficiently, and ensuring equitable access to services for all residents. (Quy hoạch đô thị hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa. Điều này bao gồm việc tạo ra cơ sở hạ tầng bền vững, quản lý tài nguyên hiệu quả và đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ công bằng cho tất cả cư dân.)
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
They’re highly social, capable of making decisions as a group, and they exhibit complex foraging behavior.
Câu 4:
a. Alice: That sounds serious. Have you been to see a doctor?
b. Mark: Not great, actually. I’ve been feeling under the weather for a few days.
c. Alice: How have you been, Mark?
Câu 5:
a. I wanted to tell you that I’ve recently accepted a new job in New York, and I’ll be moving there next month. It’s a big change, but I’m really excited about this new chapter in my life.
b. Dear Emily,
c. I’m planning to visit my family before the big move, and I’d love to see you if you’re free during that time.
d. Hope this message finds you well! I wanted to catch you up on some recent news.
e. Take care, and I hope to see you soon!
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề V. Đọc điền khuyết cấu trúc câu có đáp án
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận