khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 8,107 Lưu

Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.
a) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Biến áp nguồn → Cung cấp điện áp

Oát kế → đo công suất (thường thì tích hợp bộ đếm thời gian trong này)

Nhiệt lượng kế → Để giảm bớt hao phí, ngăn cách sự truyền nhiệt ra bên ngoài. (Thường có thêm bộ phận để đo nhiệt độ)

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn điện trở → sẽ có 1 nhiệt lượng toả ra (theo định luật Jun – Len xơ)

Khi dây điện trở toả nhiệt → nước sẽ hấp thụ nhiệt để nóng lên

a) sai

Oát kết dùng để đo công suất.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

đúng

Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.

Câu 3:

c) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

đúng

Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.

Câu 4:

d) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

sai

Trong thí nghiệm này cho nó bằng nhau.

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng bao nhiêu thì nhiệt lượng mà nước thu vào là bấy nhiêu.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng. 
B. Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa 
C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.  
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. 

Lời giải

Chọn đáp án D

Lời giải:

A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

→ đúng

B. Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa

→ đúng

C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn. 

→ đúng

D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

→ sai. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.                       

Sử dụng lí thuyết về cấu tạo chất:

+ Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn

+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này

+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. VT= hằng số

B. V1V3=T1T3

C. V~1T

D. V~T

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP