Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({4^{x + 1}} - {2^{x + 2}} + m = 0\), với \(m\) là tham số thực.
Khi \(m = 1\), nghiệm của phương trình đã cho là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({4^{x + 1}} - {2^{x + 2}} + m = 0\), với \(m\) là tham số thực.
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(m = 1\), ta có phương trình \({4^{x + 1}} - {2^{x + 2}} + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^{x + 1}}} \right)^2} - 2 \cdot {2^{x + 1}} + 1 = 0\) (1).
Đặt \(t = {2^{x + 1}} > 0\). Phương trình (1) trở thành \({t^2} - 2t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = 1\) (thỏa mãn).
Khi đó, \({2^{x + 1}} = 1 \Leftrightarrow x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\). Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) để phương trình đã cho có nghiệm?
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc \(\left[ { - 10;10} \right]\) để phương trình đã cho có nghiệm?
Ta có \({4^{x + 1}} - {2^{x + 2}} + m = 0 \Leftrightarrow {\left( {{2^{x + 1}}} \right)^2} - 2 \cdot {2^{x + 1}} + m = 0\) (1).
Đặt \(t = {2^{x + 1}} > 0\). Phương trình (1) trở thành \({t^2} - 2t + m = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2t = - m\) (2).
Để phương trình (1) có nghiệm \( \Leftrightarrow \) phương trình (2) có nghiệm \(t > 0\).
Cách 1. Xét hàm \(f\left( t \right) = {t^2} - 2t\) với \(t > 0\).
Tính đạo hàm và lập bảng biến thiên, ta kết luận được \( - m \ge - 1 \Leftrightarrow m \le 1\).
Kết hợp có 12 số nguyên m cần tìm.
Cách 2. Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) phương trình (2) có hai nghiệm \({t_1},{t_2}\) thỏa mãn \(\left[ \begin{array}{l}0 < {t_1} \le {t_2}\\{t_1} \le 0 < {t_2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' \ge 0\\P > 0\\S > 0\end{array} \right.\\P \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < m \le 1\\m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 1\). Kết hợp có 12 số nguyên m cần tìm.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kí hiệu \(U\) là tập hợp 100 người được khảo sát, \(A\) là tập hợp người thêm đường, \(B\) là tập hợp người thêm sữa (trong số 100 người đó).
Khi đó tập \(A \cap B\) là tập hợp người thêm cả đường và sữa và \(A \cup B\) là tập hợp người thêm ít nhất đường hoặc sữa. Ta có biểu đồ Venn:

Theo giả thiết ta có \(n\left( A \right) = 55\,;\,\,n\left( B \right) = 65\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 30\).
Số người thêm ít nhất đường hoặc sữa là:
\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 55 + 65 - 30 = 90.\)
Số người không thêm đường hoặc sữa là \(n\left( U \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 100 - 90 = 10.\) Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có các số hạng \({u_1},{u_4},{u_7},...,{u_{2011}}\) lập thành một cấp số cộng gồm \(671\) số hạng với công sai \(d' = 3d\), nên ta có: \(S = \frac{{671}}{2}\left( {2{u_1} + 670d'} \right) = 2\,023\,736\). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. The fire fighters would have had easy access if the fire had not been terrible.
B. The fire would not be so terrible if the fire fighters had easy access.
C. Unless the fire was controlled, the fire fighters could not have access.
D. If the fire fighters had had easy access, the fire would have been controlled.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.