Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
\({}_{{Z_1}}^{{A_1}}{X_1} + {}_{{Z_2}}^{{A_2}}{X_2} \to {}_{{Z_3}}^{{A_3}}{X_3} + {}_{{Z_4}}^{{A_4}}{X_4}\)
Theo định luật bảo toàn số khối: \({A_1} + {A_2} = {A_3} + {A_4}\).
Theo định luật bảo toàn điện tích: \({Z_1} + {Z_2} = {Z_3} + {Z_4}.\)
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau: \(_{92}^{235}U + \,\,_0^1n \to \,\,_{52}^{137}Te\,\, + X + \,\,2(_0^1n)\). X là hạt nhân nào sau đây?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
\({}_{{Z_1}}^{{A_1}}{X_1} + {}_{{Z_2}}^{{A_2}}{X_2} \to {}_{{Z_3}}^{{A_3}}{X_3} + {}_{{Z_4}}^{{A_4}}{X_4}\)
Theo định luật bảo toàn số khối: \({A_1} + {A_2} = {A_3} + {A_4}\).
Theo định luật bảo toàn điện tích: \({Z_1} + {Z_2} = {Z_3} + {Z_4}.\)
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Quảng cáo
Trả lời:
\(_{92}^{235}U + \,\,_0^1n \to \,\,_{52}^{137}Te\,\, + {}_a^bX + \,\,2(_0^1n)\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}92 + 0 = 52 + a + 2.0\\235 + 1 = 137 + b + 2.1\end{array} \right.\)⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}a = 40\\b = 97\end{array} \right.\)
⇒ X là hạt nhân \({}_{40}^{97}Zr\). Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
\({}^{238}U\) sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị \({}^{206}Pb\). Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
\({}_{92}^{238}U\,\,\, \to \,\,\,{}_{82}^{206}Pb\,\,\, + \,\,\,x{}_2^4He\,\,\, + \,\,\,y{}_{ - 1}^0e\)
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của \({}^{238}U\) trong phản ứng trên lần lượt là
\({}^{238}U\) sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị \({}^{206}Pb\). Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
\({}_{92}^{238}U\,\,\, \to \,\,\,{}_{82}^{206}Pb\,\,\, + \,\,\,x{}_2^4He\,\,\, + \,\,\,y{}_{ - 1}^0e\)
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của \({}^{238}U\) trong phản ứng trên lần lượt làÁp dụng định luật bảo toàn số khối: 238 = 206 + 4x + 0y ⇒ x = 8
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x – y thay x = 8 ⇒ y = 6
Vậy số lần phóng xạ α là 8, số lần phóng xạ β là 6. Chọn B.
Câu 3:
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử \({}_6^{14}C\) bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình:\(t = \frac{1}{k}.\ln \frac{{{A_0}}}{{{A_t}}}\)
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử \({}_6^{14}C\) bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình:\(t = \frac{1}{k}.\ln \frac{{{A_0}}}{{{A_t}}}\)
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảngTuổi của mảnh giấy \(t = \frac{1}{k}.\ln \frac{{{A_0}}}{{{A_t}}}\) = \(\frac{1}{{1,{{21.10}^{ - 4}}}}\ln \frac{{13,6}}{{10,8}}\) ≈ 1905 năm. Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số lít nước nho loại \(A\) và \(B\) người đó có thể pha chế.
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y \le 25\\x + y \le 10\\x \ge 0\\y \ge 0.\end{array} \right.\)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(OABC\), trong đó \(O\left( {0\,;0} \right)\), \(A\left( {10\,;0} \right)\), \(B\left( {5\,;5} \right),C\left( {0\,;6,25} \right)\).

Gọi \(F\) là số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) thu được, ta có: \(F = 30x + 40y\).
Tại \(O\left( {0\,;0} \right):F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 0 = 0\);
Tại \(A\left( {10\,;0} \right):F = 30 \cdot 10 + 40 \cdot 0 = 300\);
Tại \(B\left( {5;5} \right):F = 30 \cdot 5 + 40 \cdot 5 = 350\);
Tại \(C\left( {0\,;6,25} \right):F = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 6,25 = 250\).
Ta thấy \(F\) đạt \(GTLN\) bằng 350 tại \(B\left( {5\,;5} \right)\).
Vậy người đó nên pha chế \(5\) lít nước nho mỗi loại để có lợi nhuận cao nhất. Chọn A.
Lời giải
Gọi A là biến cố: “người thứ nhất câu được cá”, B là biến cố: “người thứ hai câu được cá” và C là biến cố: “người thứ ba câu được cá”.
Khi đó ta có \[P\left( A \right) = 0,5;\,\,P\left( B \right) = 0,4;\,\,P\left( C \right) = 0,3\]. Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 0,5;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 0,6;\,\,P\left( {\bar C} \right) = 0,7\).
Gọi \(Z\) là biến cố: “người thứ ba luôn luôn câu được cá”.
Vậy \(P\left( Z \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) + P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( C \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( C \right)\)
\( = 0,5 \cdot 0,4 \cdot 0,3 + 0,5 \cdot 0,4 \cdot 0,3 + 0,5 \cdot 0,6 \cdot 0,3 + 0,5 \cdot 0,6 \cdot 0,3 = 0,3\). Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.