Câu hỏi:

12/03/2026 2,441 Lưu

Bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa

vận chuyển ngành vận tải nước ta so với năm 2005

(Đơn vị: %)

Năm

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

Đường hàng không

2005

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

2010

138,6

158,7

152,4

212,8

141,3

2012

194,6

326,8

295,2

575,5

346,9

2017

200,4

442,3

359,3

670,3

405,0

2022

174,1

643,6

383,0

842,9

594,1

Tốc độ tăng trưởng trung bình khối lượng hàng hóa vận chuyển so với năm 2005 trên đường biển trong giai đoạn 2012 đến 2022 là bao nhiêu phần trăm?

A. 636,23%.
Β. 656,23%.
C. 676,23%.
D. 696,23%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tốc độ tăng trưởng trung bình khối lượng hàng hóa vận chuyển so với năm 2005 trên đường biển trong giai đoạn 2012 đến 2022 là: .

Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tốc độ tăng trưởng khối lượng của 5 loại đường vận chuyển trong năm 2022?

Α. 20.25%.
Β. 20,52%.
C. 22.25%.
D. 22,52%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Câu 3:

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển trên loại hình giao thông nào nào sụt giảm trong năm 2022?

A. Đường hàng không.
B. Đường sắt.
C. Đường biển.
D. Đường bộ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của loại hình giao thông đường sắt sụt giảm trong năm 2022. Chọn B

Câu 4:

Trong năm 2010, loại hình giao thông nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất so với năm 2005?

A. Đường sắt.
B. Đường sông.
C. Đường biển.
D. Đường bộ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Trong năm 2010, đường có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất so với năm 2005 là đường biển. Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. kinh tế.
B. ngoại giao.
C. giáo dục.
D. y tế.

Lời giải

Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện ngoại giao. Chọn B.

Câu 2

A. Health effects of being obesed.
B. Definition of obesity.
C. Different types of obesity.
D. How to determine if you are obesed or not.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?

A. Ảnh hưởng của béo phì tới sức khỏe. B. Định nghĩa về béo phì.

C. Các loại béo phì khác nhau. D. Cách xác định bạn có bị béo phì hay không.

=> Bài đọc đề cập đến định nghĩa về béo phì, cách tính BMI và nhấn mạnh tác động tiêu cực của béo phì đến sức khỏe, bao gồm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, ung thư và ảnh hưởng đến não bộ.

Chọn A.

Dịch bài đọc

Béo phì theo truyền thống được định nghĩa là sự gia tăng trọng lượng cơ thể lớn hơn 20 phần trăm trọng lượng cơ thể lý tưởng của một cá nhân - trọng lượng liên quan đến nguy cơ tử vong thấp nhất, được xác định bởi một số yếu tố nhất định, chẳng hạn như tuổi tác, chiều cao và giới tính. Dựa trên các yếu tố này, sau đó, thừa cân có thể được định nghĩa là tăng 15–20 phần trăm so với trọng lượng cơ thể lý tưởng. Tuy nhiên, ngày nay, định nghĩa về thừa cân và béo phì chủ yếu dựa trên các phép đo chiều cao và cân nặng - không phải bệnh tật. Các phép đo này được sử dụng để tính toán một con số được gọi là chỉ số khối cơ thể (BMI). Con số này, là yếu tố cốt lõi để xác định xem một cá nhân có được xác định lâm sàng là béo phì hay không, song song với độ béo nhưng không phải là phép đo trực tiếp lượng mỡ trong cơ thể. Việc giải thích các số BMI dựa trên các nhóm trạng thái cân nặng, chẳng hạn như thiếu cân, cân nặng khỏe mạnh, thừa cân và béo phì, được điều chỉnh theo độ tuổi và giới tính. Đối với tất cả người lớn trên 20 tuổi, các số BMI tương quan với cùng một chỉ định trạng thái cân nặng; ví dụ, BMI từ 25,0 đến 29,9 tương đương với thừa cân và từ 30,0 trở lên tương đương với béo phì. Béo phì bệnh lý (còn được gọi là béo phì cực độ hoặc nghiêm trọng) được định nghĩa là BMI từ 40,0 trở lên.

Béo phì có thể không mong muốn về mặt thẩm mỹ, đặc biệt là ở những nơi trên thế giới mà sự thon thả là sở thích phổ biến, nhưng đây cũng là một vấn đề y tế nghiêm trọng. Nhìn chung, những người béo phì có tuổi thọ ngắn hơn; họ mắc phải nhiều bệnh sớm hơn, thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với những người có cân nặng bình thường. Ví dụ, những người béo phì cũng thường xuyên bị tiểu đường; trên thực tế, trên toàn thế giới, khoảng 90 phần trăm các trường hợp tiểu đường loại II là do thừa cân. Béo phì cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ung thư; đến năm 2018, tình trạng thừa cân và béo phì là nguyên nhân gây ra khoảng 1 trong số 25 ca ung thư được chẩn đoán trên toàn thế giới. Tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng tỷ lệ mắc ung thư liên quan đến béo phì đang gia tăng ở những người trưởng thành tương đối trẻ trong độ tuổi từ 25 đến 49.

Mối liên hệ giữa béo phì và tình trạng suy giảm sức khỏe tim mạch, biểu hiện ở các tình trạng như tiểu đường và tăng huyết áp (huyết áp cao bất thường), khiến những người béo phì có nguy cơ suy giảm nhận thức nhanh hơn khi họ già đi. Các cuộc điều tra về kích thước não ở những người bị béo phì lâu năm cho thấy rằng lượng mỡ cơ thể tăng có liên quan đến tình trạng teo (suy yếu) mô não, đặc biệt là ở thùy thái dương và thùy trán của não. Trên thực tế, cả tình trạng thừa cân và béo phì, và do đó chỉ số BMI từ 25 trở lên, đều liên quan đến tình trạng giảm kích thước não, làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ, dạng phổ biến nhất là bệnh Alzheimer.

Phụ nữ béo phì thường bị vô sinh, mất nhiều thời gian hơn để thụ thai so với phụ nữ có cân nặng bình thường và phụ nữ béo phì khi mang thai có nguy cơ sảy thai cao hơn. Nam giới béo phì cũng có nguy cơ mắc các vấn đề về khả năng sinh sản cao hơn, vì lượng mỡ cơ thể dư thừa có liên quan đến việc giảm nồng độ testosterone. Nhìn chung, so với những người có cân nặng bình thường, những người béo phì có nhiều khả năng tử vong sớm do các bệnh thoái hóa ở tim, động mạch và thận, và họ có nguy cơ mắc ung thư cao hơn. Những người béo phì cũng có nguy cơ tử vong do tai nạn cao hơn và có nguy cơ phẫu thuật kém. Sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng; hậu quả về hành vi của ngoại hình béo phì, từ sự nhút nhát và khép kín đến sự tự khẳng định quá mức, có thể bắt nguồn từ chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần.

(https://www.britannica.com/science/obesity)

Câu 4

A. The Hidden Treasures of the Roman Empire.

B. Petra: A Lost City of Ancient Wonders.

C. The Rise and Fall of Nabataean Trade.

D. The Influence of Greek Architecture on Petra.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau.
B. Mối quan hệ độc lập không liên quan đến nhau.

C. Mối quan hệ gần gũi, có sự tương thích với nhau.

D. Mối quan hệ đối kháng, cạnh tranh với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. Vô cùng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP