khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 306 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) =  - \frac{{{x^3}}}{3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} - 3\left( {m + 1} \right)x + 1\), với \(m\) là tham số thực.

Với \(m = 0\), giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:

A. \[1\].            
B. \[ - \frac{1}{3}\].                       
C. \[3\].   
D. \[0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 0\) thì \(y = f\left( x \right) = - \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} - 3x + 1\).

Ta có \(f'\left( x \right) = - {x^2} + 4x - 3\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \( - \frac{1}{3}\). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi

A. \[m \ge  - \frac{1}{4}\].            
B. \[m \le  - 1\].
C. \( - 1 \le m \le  - \frac{1}{2}\).       
D. \( - 1 \le m \le  - \frac{1}{4}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(y' = - {x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x - 3\left( {m + 1} \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \,y' \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' = 4{\left( {m + 1} \right)^2} - 3\left( {m + 1} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {m + 1} \right)\left( {4m + 1} \right) \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le - \frac{1}{4}\). Chọn D.

Câu 3:

Trên đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) tồn tại một cặp điểm \[M,\,\,N\] (\[M\] khác \[N\]) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ \[O\] khi và chỉ khi

A. \[m <  - 1\]. 
B. \[m \le  - 1\].
C. \(m >  - 1\).  
D. \(m \ge  - 1\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[M\] và \[N\] đối xứng qua gốc tọa độ \[O\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\\N\left( { - {x_0}; - {y_0}} \right)\end{array} \right.\).

M và N thuộc đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}{y_0} = - \frac{{x_0^3}}{3} + 2\left( {m + 1} \right)x_0^2 - 3\left( {m + 1} \right){x_0} + 1\,\,\,\,(1)\\ - {y_0} = \frac{{x_0^3}}{3} + 2\left( {m + 1} \right)x_0^2 + 3\left( {m + 1} \right){x_0} + 1\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\).

Cộng vế theo vế hai phương trình (1) và (2) ta được: \(4\left( {m + 1} \right)x_0^2 + 2 = 0\,\,\,\)(3).

Khi đó, \[M,N\] tồn tại \( \Leftrightarrow \)(3) có nghiệm \( \Leftrightarrow \)\[4\left( {m + 1} \right) < 0\]\( \Leftrightarrow m < - 1.\) Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{12}}{5}\).                     
B. \(\frac{{ - 2}}{5}\). 
C. \(2\). 
D. \( - \frac{{12}}{5}\).

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} - \frac{b}{{{x^2}}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3a - b\\f'\left( { - 2} \right) = 12a - \frac{b}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - b = 1\\12a - \frac{b}{4} = - 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{5}\\b = \frac{{ - 8}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy \(f'\left( {\sqrt 2 } \right) = 6a - \frac{b}{2} = - \frac{2}{5}\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\frac{1}{6}\).

B. \(\frac{1}{7}\).
C. \(\frac{1}{8}\).
D. \(\frac{1}{9}\).

Lời giải

Tổng của hai con xúc xắc bằng 7 xảy ra khi: \(\left( {1;6} \right),\left( {2;5} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right),\left( {5;2} \right),\left( {6;1} \right)\).

Khi đó, \(n\left( A \right) = 6\). Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{b\sqrt 3 }}{2}\).           
B. \(\frac{b}{2}\).
C. b.  
D. \(b\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{2}{{11}}\).                     

B. \(\frac{3}{{11}}\).  
C. \(\frac{4}{{11}}\).
D. \(\frac{5}{{11}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). 
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 1\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP