khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 246 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \(\left( {m + 1} \right){16^x} - 2\left( {2m - 3} \right){4^x} + 6m + 5 = 0\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 0\), số nghiệm của phương trình đã cho là:

A. \(0\).            
B. \(1\).             
C. \(2\).             
D. vô số.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 0\), ta có phương trình \({16^x} + 6 \cdot {4^x} + 5 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{4^x}} \right)^2} + 6 \cdot {4^x} + 5 = 0\).

Đặt \(t = {4^x} > 0\). Phương trình trở thành \({t^2} + 6t + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 5\end{array} \right.\) (không thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tập tất cả các giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu là \(\left( {a;b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(P = ab\) là:

A. \(P = 4\).      
B. \(P =  - 4\).   
C. \(P =  - \frac{3}{2}\).
D. \(P = \frac{5}{6}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đặt \(t = {4^x} > 0\). Phương trình trở thành \(\left( {m + 1} \right){t^2} - 2\left( {2m - 3} \right)t + 6m + 5 = 0\) (*).

Đặt \(f\left( t \right) = \left( {m + 1} \right){t^2} - 2\left( {2m - 3} \right)t + 6m + 5\).

Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} < 0 < {x_2} \Leftrightarrow {4^{{x_1}}} < {4^0} < {4^{{x_2}}} \Leftrightarrow {t_1} < 1 < {t_2}\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) (*) có hai nghiệm \({t_1},{t_2}\) thỏa \(0 < {t_1} < 1 < {t_2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 \ne 0\\\left( {m + 1} \right)f\left( 1 \right) < 0\\\left( {m + 1} \right)f\left( 0 \right) > 0\end{array} \right.\)

. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{12}}{5}\).                     
B. \(\frac{{ - 2}}{5}\)
C. \(2\)
D. \( - \frac{{12}}{5}\).

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} - \frac{b}{{{x^2}}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3a - b\\f'\left( { - 2} \right) = 12a - \frac{b}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - b = 1\\12a - \frac{b}{4} = - 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{5}\\b = \frac{{ - 8}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy \(f'\left( {\sqrt 2 } \right) = 6a - \frac{b}{2} = - \frac{2}{5}\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\frac{1}{6}\).

B. \(\frac{1}{7}\).
C. \(\frac{1}{8}\).
D. \(\frac{1}{9}\).

Lời giải

Tổng của hai con xúc xắc bằng 7 xảy ra khi: \(\left( {1;6} \right),\left( {2;5} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right),\left( {5;2} \right),\left( {6;1} \right)\).

Khi đó, \(n\left( A \right) = 6\). Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Chọn A.

Câu 3

A. New Devices - Old Functions.  
B. Inventions before Social Media. 
C. Screen Time before Bedtime.  
D. Screen Time - Best Time.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Trâu rừng, chó sói, thỏ.
B. Chó sói, trâu rừng, thỏ.
C. Thỏ, chó sói, trâu rừng.
D. Trâu rừng, thỏ, chó sói.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Do vị trí gần xích đạo.
B. Do khí hậu ôn đới.
C. Do ảnh hưởng gió mùa.
D. Do địa hình miền núi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{b\sqrt 3 }}{2}\).           
B. \(\frac{b}{2}\).
C. b.  
D. \(b\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP