khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 293 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho bất phương trình \(\log \left( {7{x^2} + 7} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 9\), tập nghiệm của bất phương trình đã cho là

A. \(\mathbb{R}\).                        
B. \(\left( { - 1;\, + \infty } \right)\). 
C. \(\left( { - \infty \,; - 1} \right)\).                  
D. \(\left\{ { - 1} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 9\), ta có bất phương trình \(\log \left( {7{x^2} + 7} \right) \ge \log \left( {9{x^2} + 4x + 9} \right)\)

\( \Leftrightarrow 7{x^2} + 7 \ge 9{x^2} + 4x + 9\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 2 \le 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 1 \le 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow x = - 1\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ { - 1} \right\}\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tổng tất cả các giá trị nguyên của \(m\) để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) là:

A. \(3\).            
B. \(7\).            
C. \(12\).          
D. \(15\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\log \left( {7{x^2} + 7} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7{x^2} + 7 \ge m{x^2} + 4x + m\\m{x^2} + 4x + m > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {7 - m} \right){x^2} - 4x + 7 - m \ge 0\;\;\left( 1 \right)}\\{m{x^2} + 4x + m > 0\;\;\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).

Bất phương trình đã cho đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi các bất phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Ÿ Xét \(\left( {7 - m} \right){x^2} - 4x + 7 - m \ge 0\) \(\left( 1 \right)\).

+ Khi \(m = 7\) ta có \(\left( 1 \right)\) trở thành \( - 4x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 0\). Do đó \(m = 7\) không thỏa mãn.

+ Khi \(m \ne 7\) ta có \(\left( 1 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7 - m > 0\\{{\Delta '}_{\left( 1 \right)}} \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 7\\4 - {\left( {7 - m} \right)^2} \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 7\\\left[ \begin{array}{l}m \le 5\\m \ge 9\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow m \le 5\) \(\left( * \right)\).

Ÿ Xét \(m{x^2} - 4x + m > 0\) \(\left( 2 \right)\).

+ Khi \(m = 0\) ta có \(\left( 2 \right)\) trở thành \( - 4x > 0 \Leftrightarrow x < 0\). Do đó \(m = 0\) không thỏa mãn.

+ Khi \(m \ne 0\) ta có \(\left( 2 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\{{\Delta '}_{\left( 2 \right)}} < 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\4 - {m^2} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow m > 2\) \(\left( { * * } \right)\).

Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( { * * } \right)\) ta có \(2 < m \le 5\). Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {3;4;5} \right\}\). Ta có \(3 + 4 + 5 = 12\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{12}}{5}\).                     
B. \(\frac{{ - 2}}{5}\). 
C. \(2\). 
D. \( - \frac{{12}}{5}\).

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} - \frac{b}{{{x^2}}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3a - b\\f'\left( { - 2} \right) = 12a - \frac{b}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - b = 1\\12a - \frac{b}{4} = - 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{5}\\b = \frac{{ - 8}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy \(f'\left( {\sqrt 2 } \right) = 6a - \frac{b}{2} = - \frac{2}{5}\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\frac{1}{6}\).

B. \(\frac{1}{7}\).
C. \(\frac{1}{8}\).
D. \(\frac{1}{9}\).

Lời giải

Tổng của hai con xúc xắc bằng 7 xảy ra khi: \(\left( {1;6} \right),\left( {2;5} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right),\left( {5;2} \right),\left( {6;1} \right)\).

Khi đó, \(n\left( A \right) = 6\). Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{b\sqrt 3 }}{2}\).           
B. \(\frac{b}{2}\).
C. b.  
D. \(b\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{2}{{11}}\).                     

B. \(\frac{3}{{11}}\).  
C. \(\frac{4}{{11}}\).
D. \(\frac{5}{{11}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). 
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1\\z = 2\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 1\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP