Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\).
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2\,;\,1\,;2} \right)\). Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là:
Thế toạ độ điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] vào đường thẳng \[d\] ta có \(\frac{{1 - 1}}{2} \ne \frac{{0 + 2}}{1} \ne \frac{{0 - 1}}{2} \Rightarrow A \notin d\).
Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\) và song song với \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = t\\z = 2t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Chọn D.
Câu 3:
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(A\) và đường thẳng \(d\) có phương trình là:
Vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow a = \left( {2\,;1\,;2} \right)\) và \(B\left( {1\,; - 2\,;1} \right) \in d\).
Khi đó \[\overrightarrow {AB} = \left( {0\,; - 2\,;1} \right)\].
Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {5\,; - 2\,; - 4} \right)\).
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) cần tìm là
\(5\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 0} \right) - 4\left( {z - 0} \right) = 0\) hay \[5x - 2y - 4z - 5 = 0\]. Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} - \frac{b}{{{x^2}}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( 1 \right) = 3a - b\\f'\left( { - 2} \right) = 12a - \frac{b}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - b = 1\\12a - \frac{b}{4} = - 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{5}\\b = \frac{{ - 8}}{5}\end{array} \right.\).
Vậy \(f'\left( {\sqrt 2 } \right) = 6a - \frac{b}{2} = - \frac{2}{5}\). Chọn B.
Câu 2
A. \(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Tổng của hai con xúc xắc bằng 7 xảy ra khi: \(\left( {1;6} \right),\left( {2;5} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right),\left( {5;2} \right),\left( {6;1} \right)\).
Khi đó, \(n\left( A \right) = 6\). Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.