Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một xưởng máy sử dụng một loại linh kiện được sản xuất từ hai cơ sở I và II. Số linh kiện do cơ sở I sản xuất chiếm \(61\)%, số linh kiện do cơ sở II sản xuất chiếm \(39\)%. Tỉ lệ linh kiện đạt tiêu chuẩn của cơ sở I, cơ sở II lần lượt là 93%, 82%. Kiểm tra ngẫu nhiên một linh kiện ở xưởng máy. Xét các biến cố:
\({A_1}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở I sản xuất”;
\({A_2}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở II sản xuất”;
\(B\): “Linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn”.
Xác suất có điều kiện bằng
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một xưởng máy sử dụng một loại linh kiện được sản xuất từ hai cơ sở I và II. Số linh kiện do cơ sở I sản xuất chiếm \(61\)%, số linh kiện do cơ sở II sản xuất chiếm \(39\)%. Tỉ lệ linh kiện đạt tiêu chuẩn của cơ sở I, cơ sở II lần lượt là 93%, 82%. Kiểm tra ngẫu nhiên một linh kiện ở xưởng máy. Xét các biến cố:
\({A_1}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở I sản xuất”;
\({A_2}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở II sản xuất”;
\(B\): “Linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn”.
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 9) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có là xác suất linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn, biết linh kiện đó do cơ sở II sản xuất. Theo bài ra, ta có \({\rm{P}}\left( {B\mid {A_2}} \right) = 82\% = 0,82\). Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xác suất linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn là:
Theo bài ra, ta có \[{\rm{P}}\left( {{A_1}} \right) = 0,61;\,\,{\rm{P}}\left( {{A_2}} \right) = 0,39;\,\,{\rm{P}}\left( {B\mid {A_1}} \right) = 0,93;\,\,{\rm{P}}\left( {B\mid {A_2}} \right) = 0,82\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( {{A_1}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid {A_1}} \right) + {\rm{P}}\left( {{A_2}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid {A_2}} \right) = 0,61 \cdot 0,93 + 0,39 \cdot 0,82 = 0,8871\). Chọn B.
Câu 3:
Xác suất linh kiện được kiểm tra do cơ sở I sản xuất, biết linh kiện đó đạt tiêu chuẩn là:
Theo công thức Bayes, ta có: \({\rm{P}}\left( {{A_1}\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {{A_1}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid {A_1}} \right)}}{{{\rm{P}}\left( B \right)}} = \frac{{0,61 \cdot 0,93}}{{0,8871}} \approx 0,64\).
Chọn B.
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(x = 1,y = 1\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số, ta suy ra:
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: \(x = 1\).
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số: \(y = 1\). Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có \({\rm{log}}\left( {x - 1} \right) < 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 > 0}\\{x - 1 < {{10}^2} = 100}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 1}\\{x < 101}\end{array} \Leftrightarrow 1 < x < 101.} \right.} \right.\) Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
